Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2025/QÐST-VHNGĐ

B, ngày 11 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 523/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 29/5/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Hoàng H, sinh năm 1996.

Địa chỉ thường trú: Ấp Hai Lành, xã Ngọc Hòa, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Chỗ ở hiện nay: Nhà trọ Vũ Văn Soái, thôn 4, ấp Tân Bình, xã Bình Minh, huyện B, tỉnh Đông Nai.

- Chị Trần Thúy Ph, sinh năm 2000.

Địa chỉ thường trú: Ấp Thống Nhất, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Nhà trọ Vũ Văn Soái, thôn 4, ấp Tân Bình, xã Bình Minh, huyện B, tỉnh Đông Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thúy Ph và anh Lê Hoàng H tự nguyện tìm hiểu nhau, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Ngọc Hòa, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 47 ngày 03/7/2020 nên áp dụng Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay anh H và chị Ph xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Hoàng Phúc, sinh ngày 25/9/2020. Ly hôn, anh H và chị Ph thống nhất giao con chung cho chị Phượng trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời, anh Huynh cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ/01 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.

[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh H và chị Ph mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000₫ anh Huynh và chị Phượng đã nộp theo biên lai thu số 0001286 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom được tính trừ vào lệ phí anh Huynh, chị Phượng phải nộp.

[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoàng H và chị Trần Thúy Phượng thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa anh Lê Hoàng Huynh và chị Trần Thúy Ph, giao con chung là cháu Lê Hoàng Phúc, sinh ngày 25/9/2020 cho chị Trần Thúy Phượng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, anh Lê Hoàng Huynh cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000₫/01 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
  • Anh Lê Hoàng H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản anh Lê Hoàng H thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết một trong các bên có quyền xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
  • Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  • - Về lệ phí: Anh H và chị Ph mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000₫ anh Huynh và chị Phượng đã nộp theo biên lai thu số 0001286 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom được tính trừ vào lệ phí anh Huynh, chị Phượng phải nộp.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS H.B;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Đào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 133/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 133/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn giữa anh H và chị Ph
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger