Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

Số: 133/2025/QÐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 636/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:

  • - Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thùy Đ, sinh năm 1987.
  • Địa chỉ: Ấp Hưng Chánh, xã CH, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
  • - Bị đơn: Nguyễn Văn L, sinh năm 1981.
  • Địa chỉ: Ấp Hưng Chánh, xã CH, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy Đ với anh Nguyễn Văn L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy Đ với anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
    • - Về nuôi con chung: Chị Đ được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên là Nguyễn Khánh N, sinh ngày 25/4/2014; Nguyễn Khánh Q, sinh ngày 27/11/2018 (Phù hợp với nguyện vọng của cháu N trên 07 tuổi).
    • Ghi nhận việc chị Đ tự nguyện không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
    • Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • Chị Đ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh L Thư trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
    • Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
    • - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

      Chị Nguyễn Thị Thùy Đ tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0006933 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

      Vậy, chị Nguyễn Thị Thùy Đ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA);
  • - VKSND huyện BĐ;
  • - Chi cục THADS huyện BĐ;
  • - UBND xã CH, số 15, quyển 01/2013
  • - Các đương sự
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Đăng Phi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 133/2025/QÐST- HNGĐ ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 133/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thùy Đ với ông Nguyễn Văn L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger