|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 133/2025/QĐST-DS |
Quận 5, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 72/2025/DSST ngày 22 tháng 04 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng T3 (V1)
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S, A P, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đình T – Chức vụ: Giám đốc Khối Mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng bán lẻ (Theo Giấy ủy quyền số 226369.24 ngày 23/10/2024), ông Lê Việt T1 – Chức vụ: Giám đốc Thu hồi nợ trực tiếp và Xử lý nợ Vùng Nam Hồ Chí M (Theo Giấy ủy quyền số 232568.24 ngày 23/10/2024)
Người được ủy quyền: Ông Vũ Hồng K, ông Đặng Hữu P và ông Hứa Huy H (Theo Giấy ủy quyền số 018287.25 ngày 18/02/2025)
Địa chỉ: Tầng F, Tòa nhà L, G T, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
- - Bà Lâm Tuyết T2, sinh năm 1982
- - Ông Huỳnh Vũ Q, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: A T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Vũ Q là bà Lâm Tuyết T2, sinh năm 1982 (theo Giấy ủy quyền lập ngày 13/5/2025).
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần T3 (V1) và bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q có ký kết các Hợp đồng tín dụng/Thẻ tín dụng và Hợp đồng thế chấp, cụ thể như sau:
- 2.1.1. Hợp đồng tín dụng số 5754841.22 ngày 22/08/2022 với nội dung: VIB cho bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q vay số tiền 2.500.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Bù đắp tiền nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 542, tờ bản đồ số 49, Khu phố G, phường T, Thị xã T, tỉnh Tây Ninh; Thời hạn vay: 288 tháng.
- Theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số 7062789(1).22: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9.9%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời gian ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ 3,7%/năm. Từ ngày 13/09/2023 đến ngày 13/12/2023 lãi suất là 15.2%, từ ngày 13/12/2023 đến ngày 13/09/2024 lãi suất là 14.9%/năm, từ ngày 13/09/2024 đến ngày 13/05/2025 lãi suất là 13.6%/ năm. Lãi suất quá hạn được tính theo quy định của pháp luật từ ngày bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q quá hạn thanh toán từ ngày 25/12/2024 đến ngày 13/05/2025 là 20.4%/năm. (Chi tiết đính kèm bảng tính lãi)
- Theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số 5754841(2).22: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 10.1%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời gian ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ 3,9%/năm. Từ ngày 13/09/2023 đến ngày 13/12/2023 lãi suất là 15.4%, từ ngày 13/12/2023 đến ngày 25/11/2024 lãi suất là 14.9%/năm, từ ngày 25/11/2024 đến ngày 13/05/2025 lãi suất là 13.8%/ năm. Lãi suất quá hạn được tính theo quy định của pháp luật từ ngày bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q quá hạn thanh toán từ ngày 25/12/2024 đến ngày 13/05/2025 là 20.7%/năm. (Chi tiết đính kèm bảng tính lãi)
- Ngày 13/09/2022, V1 đã giải ngân cho bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q với số tiền 2.500.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số 5754841(1).22 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số 5754841(2).22 theo đúng yêu cầu của bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q và phù hợp với quy định tại Hợp đồng tín dụng.
- Hợp đồng thế chấp số 8484661.22.625 ngày 06/09/2022. Tài sản thế chấp là:
- - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 542, tờ bản đồ số: 49, địa chỉ: Khu phố G, phường T, Thị xã T, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CR 129856, số vào sổ cấp GCN: CS 16369 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 02/05/2019, cập nhật biến động gần nhất ngày 16/8/2022 đứng tên bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp số công chứng: 5957, Quyển số: 09/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1, tỉnh Tây Ninh công chứng ngày 06/09/2022 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V1.
- 2.1.2. Hợp đồng tín dụng số 7062789.22 ngày 23/08/2022 với nội dung: VIB cho bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q vay số tiền 389.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Cho vay thanh toán tiền mua 01 xe ô tô, phục vụ mục đích: kinh doanh, nhãn hiệu: ISUZU, số loại: QKR QMR77HE4A, biển số: 50H-164.88, theo Hợp đồng mua bán xe số: 0311/HĐKD-2022, ký ngày: 23/03/2022 giữa Công ty CP V2 và bà Lâm Tuyết T2; Thời hạn vay: 72 tháng.
- Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 10.4%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + Biên độ 4.1%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Từ ngày 08/09/2023 đến ngày 08/12/2023 lãi suất là 16.2%, từ ngày 08/12/2023 đến ngày 09/09/2024 lãi suất là 15.7%/năm, từ ngày 09/09/2024 đến ngày 13/05/2025 lãi suất là 15.2%/ năm. Lãi suất quá hạn được tính theo quy định của pháp luật từ ngày bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q quá hạn thanh toán từ ngày 21/03/2025 đến ngày 13/05/2025 là 22.8%/năm. (Chi tiết đính kèm bảng tính lãi)
- Ngày 23/08/2022, V1 đã giải ngân cho bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q với số tiền 389.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số 7062789(1).22 theo đúng yêu cầu của Bà Lâm Tuyết T2 và Ông Huỳnh Vũ Q và phù hợp với quy định tại Hợp đồng tín dụng.
- Hợp đồng thế chấp số 1640919.22 ngày 23/08/2022. Tài sản thế chấp là:
- - 01 xe ô tô nhãn hiệu: ISUZU, số loại: QKR QMR77HE4A, biển kiểm soát: 50H-164.88, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 50165897 do Phòng C2, Công an Thành phố H cấp ngày 22/08/2022 theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 1640919.22 ngày 23/08/2022.
- 2.1.3. Hợp đồng tín dụng số 3300422.24 ngày 19/06/2024 với nội dung: VIB cho bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q vay số tiền 171.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Bù đắp chi phí tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng. Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 10%/năm. Lãi suất này được cố định trong suốt thời hạn vay. Lãi suất quá hạn được tính theo quy định của pháp luật từ ngày bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q quá hạn thanh toán từ ngày 21/03/2025 đến ngày 13/05/2025 là 22.8%/năm. (Chi tiết đính kèm bảng tính lãi)
- Ngày 21/6/2024, V1 đã giải ngân cho bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q số tiền 171.000.000 đồng, theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 3300422(1).24 theo đúng yêu cầu của bà bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q và phù hợp với quy định tại Hợp đồng tín dụng.
| STT | Số Hợp đồng tín dụng/Thẻ tín dụng | Ngày ký | Mục đích vay | Số tiền cho vay | Thời hạn vay | Lãi suất vay |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3300422.24 | 21/6/2024 | Bù đắp chi phí tiêu dùng | 171.000.000 đồng | 60 tháng | Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 10%/năm |
| 2 | 5754841.22 | 22/8/2022 | Bù đắp tiền nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 542, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Khu phố Gia Huỳnh, Phường Trảng Bàng, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh | 2.500.000.000 đồng | 288 tháng | Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9.9%/năm và 10.1%/năm lần lượt theo từng khế ước nhận nợ |
| 3 | 7062789.22 | 23/8/2022 | Cho vay thanh toán tiền mua 01 xe ô tô, phục vụ mục đích: kinh doanh, nhãn hiệu: ISUZU, số loại: QKR QMR77HE4A, biển số: 50H-164.88, theo Hợp đồng mua bán xe số: 0311/HĐKD-2022, ký ngày: 23/3/2022 giữa Công ty Cổ phần Vân Nam và bà Lâm Tuyết Thảo | 389.000.000 đồng | 72 tháng | Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 10.4%/năm |
| 4 | Tổng cộng | 3.060.000.000 đồng | ||||
Đến thời điểm 09/06/2025, bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q chỉ trả được 363.294.119 đồng tiền gốc và tiền lãi là 590.674.281 đồng. Khoản nợ của bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q đã chuyển sang quá hạn từ ngày 25/12/2024.
Tạm tính đến ngày 09/06/2025, bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q còn nợ V1 với tổng số tiền là: 3.095.751.737 đồng (Ba tỷ không trăm chín mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi mốt ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng), trong đó:
- - Nợ gốc: 2.696.705.881 đồng
- - Nợ lãi: 259.155.769 đồng
- - Lãi quá hạn: 139.890.087 đồng
2.2. Bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q xác nhận bà còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần T3 (V1) số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 09/06/2025 là 3.095.751.737 đồng (Ba tỷ không trăm chín mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi mốt ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 2.696.705.881 đồng, nợ lãi là 259.155.769 đồng, nợ lãi quá hạn là 139.890.087 đồng.
2.3. Bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T3 (V1) số tiền tính đến ngày 09/06/2025 là 3.095.751.737 đồng (Ba tỷ không trăm chín mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi mốt ngàn bảy trăm ba mươi bảy đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 10/06/2025 trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3300422.24 ngày 19/06/2024, Hợp đồng tín dụng số 5754841.22 ngày 22/08/2022 và Hợp đồng tín dụng số 7062789.22 ngày 23/08/2022 (“HĐTD”) và theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất 8484661.22.625 ngày 06/09/2022 và Hợp đồng thế chấp số 1640919.22 ngày 23/08/2022 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.
Trong trường hợp bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q vi phạm kỳ hạn thanh toán thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần T3 (V1) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa thanh toán và có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 542, tờ bản đồ số: 49, địa chỉ: Khu phố G, phường T, Thị xã T, Tỉnh Tây Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CR 129856, số vào sổ cấp GCN: CS 16369 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh T cấp ngày 02/5/2019, cập nhật biến động gần nhất ngày 16/8/2022 đứng tên Bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q theo Hợp đồng thế chấp số công chứng: 5957, quyển số: 09/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Trịnh Văn C, Tỉnh Tây Ninh công chứng ngày 06/9/2022 và tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu: ISUZU, số loại: QKR QMR77HE4A, biển kiểm soát: 50H-164.88, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 50165897 do Phòng C2, Công an Thành phố H cấp ngày 22/8/2022 theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 1640919.22 ngày 23/8/2022.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả khoản nợ của bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q với V1. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V1.
Bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q còn phải tiếp tục trả lãi trên số tiền nợ gốc, nợ lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày 10/06/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản tiền phải trả VIB theo quy định tại hợp đồng tín dụng (HĐTD) và hợp đồng thế chấp (HĐTC).
3. Về án phí, chi phí tố tụng dân sự sơ thẩm:
Bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 46.957.517 đồng (Bốn mươi sáu triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm mười bảy đồng), thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần T3 (V1) được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 45.457.662 (Bốn mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0061334 ngày 22/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về chi phí tố tụng: Bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q tự nguyện chịu chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản tranh chấp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Do Ngân hàng Thương mại Cổ phần T3 (V1) đã tạm ứng chí phí trên do đó bà T2, ông Q có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T3 (V1) số tiền này.
Trường hợp nghĩa vụ trả tiền trên được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4. Trường hợp nghĩa vụ trả tiền trên được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |
Quyết định số 133/2025/QĐST-DS ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 133/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T3 (V1) và bà Lâm Tuyết T2, ông Huỳnh Vũ Q có ký kết các Hợp đồng tín dụng/Thẻ tín dụng và Hợp đồng thế chấp, cụ thể như sau: 2.1.1. Hợp đồng tín dụng số 5754841.22 ngày 22/08/2022 với nội dung: VIB cho bà Lâm Tuyết T2 và ông Huỳnh Vũ Q vay số tiền 2.500.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Bù đắp tiền nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 542, tờ bản đồ số 49, Khu phố G, phường T, Thị xã T, tỉnh Tây Ninh; Thời hạn vay: 288 tháng.
