|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 133/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận 5, ngày 28 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 81/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Dương Văn T, sinh năm 1963
Địa chỉ thường trú: Số H L T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Thị N, sinh năm 1968
Địa chỉ thường trú: Số H L T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N qua thời gian tìm hiểu một thời gian thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn vào năm 1993 (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/93 đăng ký ngày 12 tháng 6 năm 1993 tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, trong quá trình chung sống ông bà không còn hòa hợp, không còn tình cảm. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả và đã sống ly thân được 05 (năm) năm. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Dương Văn T và bà Trần Thị N không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 07, quyển số 01/1995 đăng ký ngày 11 tháng 01 năm 1995 tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Dương Tấn L, giới tính nam, sinh ngày 20 tháng 12 năm 1994); Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 142, quyển số 01 đăng ký ngày 15 tháng 07 năm 2002 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Dương Thị Mỹ Q, giới tính nữ, sinh ngày 01 tháng 7 năm 2002).
Căn cứ vào xác nhận của ông Dương Văn T và bà Trần Thị N thì ông bà có 02 (hai) người con chung có tên họ tên như trên.
Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N xác nhận hai người con chung như trên đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự, có khả năng lao động sống tự lập nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N thống nhất tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N thống nhất không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Dương Văn T thuộc trường hợp được miễn lệ phí Tòa án, bà Trần Thị N chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/93 đăng ký ngày 12 tháng 6 năm 1993 tại Ủy ban nhân dân Phường H, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N có 02 (hai) người con chung, họ và tên: Dương Tấn L, giới tính nam, sinh ngày 20 tháng 12 năm 1994 và Dương Thị Mỹ Q, giới tính nữ, sinh ngày 01 tháng 7 năm 2002.
Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N xác nhận hai người con chung nêu trên đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự, có khả năng lao động sống tự lập nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N thống nhất tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
1.4. Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung: Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N thống nhất không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Dương Văn T và bà Trần Thị N mỗi người chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Trần Thị N được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu BLTU/23P số 0036089 ngày 05 tháng 04 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Trần Thị N đã nộp đủ lệ phí. Ông Dương Văn T, sinh năm 1963 đã trên 60 tuổi theo Điều 2 của Luật người cao tuổi năm 2009 thuộc trường hợp được miễn án phí theo điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
THẨM PHÁN Huỳnh Trần Thục O |
3
Quyết định số 133/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 133/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Dương Văn T và bà Trần Thị N
