|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1329/2023/QDST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1034/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đặng Thị Vân A, sinh năm 1988;
Địa chỉ: 5 đường T, khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Phạm Khoa V, sinh năm 1987;
Địa chỉ: 6 B, tổ B, phường K, quận N, Thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Khoa V và bà Đặng Thị Vân A có đăng ký kết hôn ngày 04/8/2015 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 do UBND phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam cấp là cơ sở xác định hôn nhân giữa ông V và bà A là quan hệ hôn nhân hợp pháp nên phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Qua lời khai của ông V và bà A về quan hệ hôn nhân có xảy ra mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hòa hợp và không có cách hàn gắn. Ông V và bà A đều yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên có cơ sở để xác định tình trạng hôn nhân của ông V và bà A không còn tình cảm duy trì đời sống chung, không thỏa theo nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình thì: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, do quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng. Đồng thời, vợ chồng còn có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
[2] Về con chung: Có 02(hai) con chung:
- Phạm Khoa Gia B - giới tính nam – sinh ngày 16/8/2016;
- Phạm Gia K - giới tính nam – sinh ngày 29/10/2019;
Bà Đặng Thị Vân A yêu cầu trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai trẻ Phạm Khoa Gia B, trẻ Phạm Gia K.
Ông Phạm Khoa V đồng ý thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.500.000 đồng/tháng, tổng cộng mức cấp dưỡng cho cả 02 con chung là 5.000.000 đồng/tháng.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết
[5] Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn) do ông V và bà A chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 27 tháng 11 năm 2023 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Khoa V và bà Đặng Thị Vân A thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 46 do do UBND phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 04/8/2015 không còn hiệu lực.
- Về nghĩa vụ nuôi con và thực hiện cấp dưỡng:
Ông Phạm Khoa V và bà Đặng Thị Vân A có 02(hai) con chung:
- Phạm Khoa Gia B - giới tính nam – sinh ngày 16/8/2016;
- Phạm Gia K - giới tính nam – sinh ngày 29/10/2019;
Giao cho bà Đặng Thị Vân A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai trẻ Phạm Khoa Gia B, trẻ Phạm Gia K..
Ông Phạm Khoa V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho mỗi trẻ là 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng vào ngày 30 mỗi tháng. Tổng cộng mức cấp dưỡng cho cả 02 con chung là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng.
Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 30/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Đặng Thị Vân A có đơn yêu cầu thi hành án và ông Phạm Khoa Văn c thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Phạm Khoa V còn phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Vì quyền lợi của con chung, hai bên được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn) do ông Phạm Khoa V và bà Đặng Thị Vân A chịu. Cẩn trừ vào số tiền lệ phí mà bà Đặng Thị Vân A đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) nên các đương sự đã nộp xong theo biên lai thu số 0030854 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Kiều |
Quyết định số 1329/2023/QDST-HNGĐ ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1329/2023/QDST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đặng Thị Vân A - Thuận tình ly hôn
