|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 1323/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1925/2024/TLST – VHNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1998;
- Địa chỉ: Tổ A, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;
- + Bà Vương Thu C, sinh năm 1999;
- Địa chỉ: Tổ H, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Vương Thu C xây dựng gia đình với nhau vào năm 2018 trên cơ sở cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B (theo giấy chứng nhận kết hôn số 290/2022, đăng ký ngày 20/10/2022).
Quá trình chung sống đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có nhiều quan điểm bất đồng, không hòa hợp, không thể hòa giải được. Đến nay cả hai vợ chồng nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên cả hai cùng có nguyện vọng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Vương Thu C có 01 con chung tên là Nguyễn An Q, sinh ngày 01/6/2023. Ly hôn, ông T và bà C thỏa thuận giao con Nguyễn An Q cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng, kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Vương Thu C phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Vương Thu C thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn An Q, sinh ngày 01/6/2023. Ly hôn, ông T và bà C thỏa thuận giao con Nguyễn An Q cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000₫ (Ba triệu đồng)/tháng, kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông T không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có.
- Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Vương Thu C mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000504 ngày 18/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Hùng |
Quyết định số 1323/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1323/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Tú và bà Vương Thu Cúc thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn An Quý, sinh ngày 01/6/2023. Ly hôn, ông Tú và bà Cúc thỏa thuận giao con Nguyễn An Quý cho bà Cúc trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Tú có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ông Tú không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có.
