Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: 132/2024/QĐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 203/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Lê Thị Vân A, sinh năm 1996, căn cước công dân số [...], cấp ngày 09/01/2022
  2. Nơi thường trú và cư trú: Mỹ Cầu, xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

  3. Anh Đào Quang T, sinh năm 1991, căn cước công dân số [...], cấp ngày 17/12/2021
  4. Nơi thường trú và cư trú: Mỹ Cầu, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lê Thị Vân A và anh Đào Quang Toàn kết hôn ngày 05/12/2017, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Quá trình vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn đã trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong mọi việc, hiện vợ chồng đã sống ly thân nhau. Tại Biên bản hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị Vân A và anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, chị Vân A và anh T đều xác định vợ chồng đã sống ly thân, không còn tình cảm, không thể hoà giải đoàn tụ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của chị Vân A và anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Vân A và anh T theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Chị Vân A và anh T có 02 con chung là Đào Ngọc D, sinh ngày 26/9/2018 và Đào Thanh L, sinh ngày 02/10/2020. Khi ly hôn, chị Vân A và anh T thoả thuận: Chị Vân A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Thanh L, anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Ngọc D. Chị Vân A và anh T không yêu cầu Tòa án công nhận về cấp dưỡng nuôi con

Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con của chị Vân A và anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thỏa thuận của chị Vân A và anh T về việc nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con do các bên không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Vân A và anh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Vân A và anh T xác nhận mỗi người đã nộp 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí vào chung 01 Biên lai số 0001869 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Chị Vân A và anh T đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Vân A và anh Đào Quang Toàn thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Lê Thị Vân A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Thanh L, sinh ngày 02/10/2020; anh Đào Quang Toàn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Ngọc D, sinh ngày 26/9/2018. Chị Vân A và anh T không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét, giải quyết

Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Vân A và anh Đào Quang Toàn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị Vân A và anh T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

  • - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị Vân A và anh Đào Quang Toàn không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
  • - Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Vân A và anh Đào Quang Toàn mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) vào chung 01 (một) Biên lai số 0001869 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Giang;
  • - VKSND TP. Bắc Giang;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Tân Mỹ, TP.Bắc Giang (GCNKH số 88/2017, ngày 05/12/2017)
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 132/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 132/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger