TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THANH HOÁ Số: 132/2025/QÐST-VHNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thanh Hoá, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 254/2025/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Lê Doãn T – sinh năm: 1976;
- - Chị Văn Thị H – sinh năm: 1982;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố H, phường N, tỉnh Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Doãn T và chị Văn Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hoá (nay là UBND phường N, tỉnh Thanh Hoá) năm 2004. Sau khi cưới vợ chồng sống vui vẻ hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không còn hợp nhau, quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống khác nhau, vợ chồng không có tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vã và không quan tâm, không còn tình cảm với nhau. Vì vậy, anh T, chị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2] Về con chung: Anh T, chị H có 03 con chung là cháu Lê Quỳnh A – sinh ngày 02/9/2005, cháu Lê Quỳnh P - sinh ngày 28/8/2007 và cháu Lê Minh V – sinh ngày 13/8/2012. Ly hôn, anh chị thống nhất cháu Lê Quỳnh A, Lê Quỳnh P đã thành niên và phát triển bình thường nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với cháu Lê Minh V giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Sự thoả thuận của anh chị về người nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58; Điều 81; Điều 82, Điều 83 luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Lê Doãn T và chị Văn Thị H thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận anh Lê Doãn T nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Doãn T và chị Văn Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh T, chị H có 03 con chung là cháu Lê Quỳnh A – sinh ngày 02/9/2005, cháu Lê Quỳnh P - sinh ngày 28/8/2007 và cháu Lê Minh V – sinh ngày 13/8/2012. Giao cháu Lê Minh V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Đối với cháu Lê Quỳnh A, Lê Quỳnh P đã thành niên và phát triển bình thường nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
- - Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Doãn T nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003036 ngày 14/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá (anh T đã nộp đủ lệ phí).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |
2
Quyết định số 132/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 132/2025/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH ( Anh Lê Doãn T – sinh năm: 1976; - Chị Văn Thị H – sinh năm: 1982)
