Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:132/2025/QÐST-HNGĐ C, ngày 13 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 05 tháng 6 năm 2025 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 105/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Duy H, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Tổ F, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Mai Thị Thúy D, sinh năm 1986; Địa chỉ cư trú: Tổ F, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (số 08/2015), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, thường có lời qua tiếng lại, vợ chồng không còn yêu thương nhau và đã không sống chung với nhau từ năm 2024. Nay ông H và bà D yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông H và bà D đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H1 và bà Mai Thị Thúy D là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D xác nhận ông bà có 02 con chung là Trần Gia H2, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2015 và Trần Ngọc Gia H3, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2022. Ly hôn, ông H và bà D thỏa thuận: Ông Trần Duy H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Duy H4, sinh ngày 23/8/2015; bà Mai Thị Thúy D nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Ngọc Gia H3, sinh ngày 26/01/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Hai bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông H và bà D tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D tự nguyện thuận tình ly hôn.
    • - Về quan hệ con chung: Ông Trần Duy H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Duy H4, sinh ngày 23/8/2015; bà Mai Thị Thúy D nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Ngọc Gia H3, sinh ngày 26/01/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
    • Hai bên đương sự có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung: Ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009814 ngày 22/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - VKSND Q. Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ;
  • - UBND xã Điện Hòa, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lệ Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 132/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 132/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Duy H và bà Mai Thị Thúy D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger