|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 132/2024/QÐST-KDTM |
Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 12/8/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 98/2024/LTST-KDTM ngày 06/6/2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N (A);
Trụ sở: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Do ông Nguyễn Văn C làm đại diện theo giấy ủy quyền của Bà Trần Thị Hồng D – Phó Giám đốc phụ trách điều hành của Ngân hàng N – Chi nhánh H trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc Ngân hàng N.
Bị đơn: Công ty TNHH P;
Trụ sở: số A ngõ A đường N, phường N, quận L, thành phố Hà Nội.
Do ông Lưu Quang L, chức vụ: Giám đốc làm đại diện theo pháp luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
+ Công ty Cổ phần P1;
Trụ sở: Đường T, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng.
Do ông Lưu Văn T, chức vụ: Tổng giám đốc làm đại diện theo pháp luật.
-
+ Ông Lưu Văn T sinh năm 1963 và bà Trần Thị Minh T1 sinh năm 1964;
Bà Trần Thị Minh T1 ủy quyền cho Ông Lưu Văn T theo Biên bản ghi nhận ủy quyền do Tòa án lập ngày 29/7/2024;
Trú tại: Số F T, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội.
-
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH P công nhận còn nợ Ngân hàng N do Chi nhánh V1 làm đại diện theo các hợp đồng tín dung sau: Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201700436/HĐTD ngày 08/8/2017; Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201800155/HĐTD ngày 05/4/2018; Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-202000080/HĐTD ngày 03/3/2020 với số tiền : 78.309.983.027 đồng, trong đó: Nợ gốc: 63.298.921.588 đồng; lãi trong hạn: 12.577.293.015 đồng; lãi quá hạn: 2.433.768.424 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 30/11/2023);
2.2. Công ty TNHH P cam kết thanh toán cho Ngân hàng N do Chi nhánh V1 làm đại diện số Nợ gốc: 63.298.921.588 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201700436/HĐTD ngày 08/8/2017; Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201800155/HĐTD ngày 05/4/2018; Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-202000080/HĐTD ngày 03/3/2020 theo kế hoạch như sau:
- Lần 1: Hạn cuối cùng ngày 15/10/2024 thanh toán: 20.000.000.000 đồng;
- Lần 2: Hạn cuối cùng ngày 30/6/2025 thanh toán: 20.000.000.000 đồng;
- Lần 3: Hạn cuối cùng ngày 30/12/2025 thanh toán: 23.298.921.588 đồng;
2.3. Đối với khoản tiền Nợ lãi trong hạn: 12.577.293.015 đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.433.768.424 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 30/11/2023) sẽ giải quyết như sau:
-
+ Ngân hàng N thông qua chi nhánh H đồng ý miễn toàn bộ khoản tiền lãi quá hạn là 2.433.768.424 đồng cho Công ty TNHH P;
-
Đối với khoản tiền Nợ lãi trong hạn 12.577.293.015 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 30/11/2023), Ngân hàng N thông qua chi nhánh H đồng ý miễn giảm 8.000.000.000 đồng; Số nợ lãi còn lại là 4.577.293.015 đồng Công ty TNHH P cam kết thanh toán cho Ngân hàng N do Chi nhánh V1 làm đại diện hạn cuối cùng là ngày 30/6/2026.
2.4. Công ty TNHH P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền Nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dung sau: Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201700436/HĐTD ngày 08/8/2017; Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-201800155/HĐTD ngày 05/4/2018; Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-202000080/HĐTD ngày 03/3/2020 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 01/12/2023 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ gốc;
2.5. Trong trường hợp Công ty TNHH P vi phạm thanh toán nêu trên, thì Ngân hàng N do Chi nhánh V1 làm đại diện có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý tài sản thế chấp sau để thu hồi số nợ:
-
2.5.1 Quyền sử dụng đất Diện tích 500,4m2; thửa đất số: 6, tờ bản đồ số: 3. Hình thức sử dụng: sử dụng riêng. Mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất, kinh doanh. Thời hạn sử dụng đất: 50 năm kể từ ngày 01/09/2009. Địa chỉ thửa đất: Lô HV-6, khu du lịch nghỉ dưỡng và biệt thự cao cấp ven biển, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AN 108806, số vào sổ cấp GCN QSD đất: T 03992 do UBND thành phố Đ cấp ngày 01/09/2009 cho Công ty CP P1 để thu hồi số tiền nợ gốc và nợ lãi trong hạn sau khi được miễn cho đến ngày thực tế phát mại được tài sản theo thông báo của Ngân hàng;
-
2.5.2. Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CA 186491, số vào sổ cấp GCN: CS-TH 00219 Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 30/09/2015, đứng tên ông Lưu Văn T. Diện tích 145m²; thửa đất số: 52-2, tờ bản đồ số: 11. Hình thức sử dụng: sử dụng riêng. Mục đích sử dụng: đất ở đô thị. Thời hạn sử dụng đất: lâu dài. Địa chỉ thửa đất: Tổ C cụm A Q, phường Q, quận T, thành phố Hà Nội để thu hồi số tiền nợ gốc và nợ lãi trong hạn sau khi được miễn cho đến ngày thực tế phát mại được tài sản theo thông báo của Ngân hàng;
-
2.5.3. Các tài sản dưới đây thuộc sở hữu của Công ty TNHH P để thu hồi số tiền nợ gốc và nợ lãi trong hạn sau khi được miễn cho đến ngày thực tế phát mại được tài sản theo thông báo của Ngân hàng: 08 chiếc máy ép nhựa theo các hợp đồng mua bán số 190318/QA/TMHN, 29032018/QA/TMHN, 10032018/QA/TMHN, 09032018/QA/TMHN và 24 Robot (trong đó bao gồm 12 Robot Kemansi 1800WS3 và 12 Robot Kemansi 1400WS3) theo hợp đồng mua bán số 22032018/QA/TMHN; 01 máy ép nhựa Wellish UJ 1280 – Động cơ Servo, do Trung Quốc sản xuất theo Hợp đồng mua bán sổ 220617/QA/TMHN;
2.6. Về án phí: Công ty TNHH P chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 93.000.000 đồng (Chín mươi ba triệu đồng); Ngân hàng N do Chi nhánh H làm đại diện không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; Do đó được nhận lại số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 93.000.000 đồng (Chín mươi ba triệu đồng) theo biên lai số 0030167 ngày 06/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |
3
Quyết định số 132/2024/QÐST-KDTM ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 132/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận giữa Nguyên đơn là Ngân hàng N (A) và Bị đơn là Công ty TNHH P
