Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ C

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 131/2024/QĐST-VHNGĐ

Tp. C, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 138/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1993;
  2. Địa chỉ: Nhà không số, Tổ 5, Ấp 3, xã PT, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Anh Diệp Thế Hoàng A, sinh năm 1983.
  4. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Nhà không số, Tổ 9, Khóm M, Phường S, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Diệp Thế Hoàng A kết hôn vào năm 2021, đăng ký kết hôn tại UBND xã PT, huyện C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 10/10/2023. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng do vợ chồng sống chung nhà với cha mẹ chị N nên trong quá trình chung sống giữa cha mẹ chị N với vợ chồng chị N và anh Hoàng A phát sinh những vấn đề không phù hợp. Từ đó, đời sống giữa chị N và anh Hoàng A cũng gặp nhiều vấn đề trở ngại, vợ chồng cố gắng khuyên bảo nhau để gia đình hòa thuận êm ấm nhưng không thành, tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, cư xử lạnh nhạt với nhau. Thời gian gần đây, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không hàn gắn lại được. Hiện nay chúng tôi đã không còn chung sống với nhau, mỗi người sống một nơi. Nay, chị N và anh Hoàng A thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tại phiên hòa giải, chị N và anh Hoàng A vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị với lý do là mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Diệp Từ Minh Q, sinh ngày 12/9/2022. Hiện nay con chung đang sống với chị N. Chị N và anh Hoàng A thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Hoàng A không phải cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Diệp Thế Hoàng A thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Diệp Thế Hoàng A tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Diệp Thế Hoàng A thống nhất thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Diệp Từ Minh Q, sinh ngày 12/9/2022. Hiện nay con chung đang sống với chị N. Chị N và anh Hoàng A thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Hoàng A không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

    Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Diệp Thế Hoàng A tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012495 ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Diệp Thế Hoàng A đã nộp xong.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TPCL;
  • - Chi cục THADS TPCL;
  • - UBND xã PT, H C,
  • - GCNKH số 53; ngày 10/10/2023);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Thị Cẩm Hừng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 31/07/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố C, Tỉnh Đồng Tháp về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 131/2024/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Thành phố C, Tỉnh Đồng Tháp
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger