|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 131/2024/QĐST-HNGĐ |
Trà Ôn, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ cư trú: khu A, thị trấn T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị Cẩm N.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Giao 02 con chung tên Trịnh Phương Bảo C, sinh ngày 03/11/2021 và Trịnh Phương Nhã U, sinh ngày 15/1/2019 cho chị Nguyễn Thị Cẩm N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con chung 2.000.000₫ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 22/7/2024 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trịnh Văn T và chị Nguyễn Thị Cẩm N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Trịnh Văn T có nghĩa vụ nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng anh T phải nộp 225.000₫ (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0011294 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Còn lại 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) hoàn trả lại cho anh Trịnh Văn T.
Chị Nguyễn Thị Cẩm N có nghĩa vụ nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về con chung:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |
Quyết định số 131/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự (hôn nhân và gia đình)
- Số quyết định: 131/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự (Hôn nhân và gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Trịnh Văn T và Nguyễn Thị Cẩm N
