Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN N

THÀNH PHỐ C

Số: 131/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

N, ngày 25 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 360/2024/TLST-VHN ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Bà Trần Thụy Thùy K, sinh năm 1983. Địa chỉ: phường H, quận N, thành phố C.
  2. Ông Trần Anh T, sinh năm 1978. ĐKTT: xã L, huyện B, tỉnh L. Địa chỉ liên hệ: phường H, quận N, thành phố C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Khai và ông Tuấn tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 24/06/2019 tại UBND phường H, quận N, Thành phố C. Quá trình chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay tình cảm không thể hàn gắn, nên ông bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Đương sự cũng thỏa thuận thống nhất đề nghị Tòa án công nhận về tài sản chung và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thụy Thùy K và ông Trần Anh T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Không có.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà K tự nguyện chịu, chuyển tiền tạm ứng theo biên lai thu số 0001927 ngày 16/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C thành tiền lệ phí. Đương sự đã nộp xong lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi gửi:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố C;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận N;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận N;
  • - UBND phường (xã) nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Đã ký

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 131/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thụy Thùy K - Trần Anh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger