Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DI LINH

TỈNH LÂM ĐỒNG

Số: 131/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Di Linh, ngày 24 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Lê Văn T; sinh năm 1980.
  2. Địa chỉ: Số F L, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

  3. Bà Bùi Thị A; sinh năm 1986.
  4. Địa chỉ: Số F L, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: ông và bà A tự nguyện kết hôn năm 2005 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống và đã sống ly thân. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà A đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng có nguyện vọng xin thuận tình ly hôn theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16-12-2024. Căn cứ Điều 55 luật Hôn nhân gia đình năm 2014; chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà A là phù hợp.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Ngọc Bảo T1, sinh năm 2005, hiện nay con đã trưởng thành và hoàn toàn khoẻ mạnh nên không đề cập giải quyết là phù hợp.

[3] Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung. Tài sản cho vay chung và tài sản nợ chung không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên không đề cập giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà A chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn T và bà Bùi Thị A thuận tình ly hôn.

  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn T, bà Bùi Thị A chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004369 ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. (đã nộp đủ lệ phí).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Di Linh;
  • - UBND thị trấn Di Linh;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đới Văn Học

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 131/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger