Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2025/QĐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 30 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Vũ Thị Thùy T, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Tổ F, khu E, phường H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cước công dân số: [...], Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/4/2023.

Anh Đinh Tuấn A, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Tổ F, khu E, phường H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cước công dân số: [...], Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/4/2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị Thùy T và anh Đinh Tuấn A có đăng ký kết hôn ngày 13/12/2006 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H, tỉnh Quảng Ninh). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống, có xảy ra cãi vã, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2024. Mẫu thuẫn của chị T và anh Tuấn A đã được gia đình, Toà án hoà giải nhưng không thành. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên chị T và anh Tuấn A đã thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: chị Vũ Thị Thùy T và anh Đinh Tuấn A cùng trình bày có 02 người con chung tên là Đinh Anh T1, sinh ngày 06/7/2007 và Đinh Nhật M, sinh năm 15/10/2009. Chị T và anh Tuấn A thỏa thuận sau khi ly hôn anh Tuấn A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Nhật M cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung Đinh Anh T1 đã đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về tinh thần và thể chất nên chị T và anh Tuấn A không yêu cầu giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Thùy T và anh Đinh Tuấn A cùng trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Vũ Thị Thùy T và anh Đinh Tuấn A thống nhất chị Vũ Thị Thùy T là người chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thùy T và anh Đinh Tuấn A.
    • - Về con chung: anh Đinh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Đinh Nhật M, sinh năm 15/10/2009 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị Thùy T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Chị Vũ Thị Thùy T có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
    • - Về tài sản chung: chị Vũ Thị Thùy T và anh Đinh Tuấn A không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: chị Vũ Thị Thùy T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001139 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Vũ Thị Thùy T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 1-Quảng Ninh;
  • - UBND phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh;
  • - THA DS Quảng Ninh;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKS tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lương Thanh Thuý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 131/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Tr và anh A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger