|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 131/2025/QÐST-HNGĐ |
K, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 giữa:
1/ Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ I, khu phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 2000.
Địa chỉ: khu phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Tuyết L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Theo thỏa thuận của ông S và bà L giao con chung tên Huỳnh Gia K, sinh ngày 12/11/2020 cho ông S nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng do ông S không yêu cầu.
- - Không ai được ngăn cản quyền thăm non, chăm sóc con chung.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000 đồng, mỗi người phải nộp ½. Ông Huỳnh Ngọc S tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào số tiền án phí tạm ứng đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015737 ngày 05/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Theo đó, ông S được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Thị Mai |
Quyết định số 131/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 131/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông S xin ly hôn bà L; Tranh chấp về nuôi con