Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2025/QÐST-DS

Cao Lãnh, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 592/2024/TLST-DS ngày 15/10/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1960; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của bà C là ông Lê Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Bà Hà Thị L, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  • – Ông Huỳnh Phước L1, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Đại diện theo ủy quyền của ông L1 là ông Lê Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • – Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • – Anh Trương Văn Huỳnh E, sinh năm 2006;
  • – Trương Văn Tuấn K, sinh năm 2007;
  • Cùng địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • – Bà Nguyễn Thị Mỹ L2, sinh năm 1982;
  • – Huỳnh Phước T1, sinh năm 2004;
  • – Huỳnh Ngọc Mỹ U, sinh năm 2009;
  • Cùng địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị C, bà Hà Thị L, Huỳnh Phước L1, Huỳnh Thị M, Trương Văn Huỳnh E, Trương Văn Tuấn K, Nguyễn Thị Mỹ L2, Huỳnh Phước T1 và Huỳnh Ngọc Mỹ U cùng thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể:

  • + Thửa 2148, diện tích đo đạc thực tế là 3112,5m², (mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước) tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 309562, số vào sổ cấp GCN: CN11152 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C cấp ngày 14/9/2023 cho ông Huỳnh Phước S.
  • + Thửa 822, diện tích đo đạc thực tế là 4.742.1m² (mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước), tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 309563, số vào sổ cấp GCN: CN11153 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C cấp ngày 14/9/2023 cho ông Huỳnh Phước S.
  • + Thửa 962, diện tích đo đạc thực tế là 1261.5m² (mục đích sử dụng đất: đất ở tại nông thôn), tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 309564, số vào sổ cấp GCN: CN11154 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C cấp ngày 14/9/2023 cho ông Huỳnh Phước S.

- Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 2148, diện tích đo đạc thực tế là 3112,5m², (mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước) tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 309562, số vào sổ cấp GCN: CN11152 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C cấp ngày 14/9/2023 cho ông Huỳnh Phước S. Thửa đất số 822, diện tích đo đạc thực tế là 4.742.1m² (mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước), tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 309563, số vào sổ cấp GCN: CN11153 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C cấp ngày 14/9/2023 cho ông Huỳnh Phước S và thửa đất số 962, diện tích đo đạc thực tế là 1261.5m² (mục đích sử dụng đất: đất ở tại nông thôn), tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 309564, số vào sổ cấp GCN: CN11154 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C cấp ngày 14/9/2023 cho ông Huỳnh Phước S để cấp lại cho các đương sự theo quy định pháp luật.

- Bà Hà Thị L được toàn quyền quản lý sử dụng và được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất cụ thể như sau:

  • + Phần đất có diện tích là 488,7m², loại đất: đất ở tại nông thôn thuộc một phần của thửa 962, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Theo Sơ đồ đo đạc ngày 09/5/2025 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ trong phạm vi các mốc từ:
    • Từ mốc MC đến mốc M14 có chiều dài 15.03m.
    • Từ mốc M14 đến mốc M15 có chiều dài 32.00m.
    • Từ mốc M15 đến mốc MD có chiều dài 15m.
    • Từ mốc MD đến mốc MC có chiều dài 32.81m.
  • + Phần đất có diện tích là 1220,7m², loại đất: đất chuyên trồng lúa nước thuộc một phần của thửa 2148, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Theo Sơ đồ đo đạc ngày 09/5/2025 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ trong phạm vi các mốc từ:
    • Từ mốc MD đến mốc M15 có chiều dài 15m.
    • Từ mốc M15 đến mốc M16 có chiều dài 81,52m.
    • Từ mốc M16 đến mốc ME có chiều dài 15m.
    • Từ mốc ME đến mốc MD có chiều dài 81,93m.
  • + Phần đất có diện tích là 1842,4m², loại đất: đất chuyên trồng lúa nước thuộc một phần của thửa 882, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Theo Sơ đồ đo đạc ngày 09/5/2025 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ trong phạm vi các mốc từ:
    • Từ mốc ME đến mốc M16 có chiều dài 15m.
    • Từ mốc M16 đến mốc M17 có chiều dài 125,77m.
    • Từ mốc M17 đến mốc MF có chiều dài 15m.
    • Từ mốc MF đến mốc ME có chiều dài 129,16m.

- Ông Huỳnh Phước L1 được toàn quyền quản lý sử dụng và được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất cụ thể như sau:

  • + Phần đất có diện tích là 772,8m², loại đất: đất ở tại nông thôn thuộc một phần của thửa 962, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Theo Sơ đồ đo đạc ngày 09/5/2025 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ trong phạm vi các mốc từ:
    • Từ mốc M13 đến mốc MC có chiều dài 25,29m.
    • Từ mốc MC đến mốc MD có chiều dài 32,81m.
    • Từ mốc MD đến mốc M5 có chiều dài 24,03m.
    • Từ mốc M5 đến mốc M11 có chiều dài 13,83m.
    • Từ mốc M11 đến mốc M12 có chiều dài 1,15m.
  • + Từ mốc M12 đến mốc M13 có chiều dài 17,45m.
  • + Phần đất có diện tích là 1891,8m², loại đất: đất chuyên trồng lúa nước thuộc một phần của thửa 2148, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Theo Sơ đồ đo đạc ngày 09/5/2025 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ trong phạm vi các mốc từ:
    • Từ mốc M5 đến mốc MD có chiều dài 24,03m.
    • Từ mốc MD đến mốc ME có chiều dài 81,93m.
    • Từ mốc ME đến mốc M4 có chiều dài 22,18m.
    • Từ mốc M4 đến mốc M5 có chiều dài 82,41m.
  • + Phần đất có diện tích là 2899,7m², loại đất: đất chuyên trồng lúa nước thuộc một phần của thửa 882, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Theo Sơ đồ đo đạc ngày 09/5/2025 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ trong phạm vi các mốc từ:
    • Từ mốc M4 đến mốc ME có chiều dài 22,18m.
    • Từ mốc ME đến mốc MF có chiều dài 129,16m.
    • Từ mốc MF đến mốc M18 có chiều dài 23,11m.
    • Từ mốc M18 đến mốc M4 có chiều dài 134,94m.

Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình theo đúng quy định của pháp luật.

(Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ đề ngày 17/12/2024, ngày 13/02/2025, ngày 06/01/2025 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh và Sơ đồ đo đạc phần đất tranh chấp ngày 09/5/2025 của Trung tâm K).

- Về án phí:

  • + Bà Trần Thị C và bà Hà Thị L thuộc diện người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
  • + Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 16.219.800 đồng ông Huỳnh P phải chịu.

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ do bà Trần Thị C tự nguyện chịu và đã chi xong.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKS HCL;

- Lưu: HSVA (L).

THẨM PHÁN

Huỳnh Trung Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2025/QÐST-DS ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 131/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger