Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2025/QÐST - DS.

Hưng Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2025/TLST - DS ngày 14/11/2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K

    Trụ sở: Số F - Q, phường C - Hà Nội

    Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A – Chủ tịch HĐQT

    Đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị N - Giám đốc xử lý nợ

    Người được uỷ quyền lại:Ông Nguyễn Hữu Tiến A1 – Chuyên viên xử lý nợ

    Bị đơn: Chị Ngô Thị Hồng Á – Sinh năm 1983

    Anh Nguyễn Phong B – Sinh năm 1985

    Địa chỉ: Tổ dân phố Nguyễn Xá, phường Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Tính đến ngày 11/12/2025 chị Ngô Thị Hồng Á và anh Nguyễn Phong B còn nợ ngân hàng TMCP K số tiền gốc và lãi là: 1.180.511.990 đồng (Một tỷ một trăm tám mươi triệu năm trăm mười một nghìn chín trăm chín mươi đồng), trong đó nợ gốc là: 1.026.474.848 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi tư nghìn tám trăm bốn mươi tám đồng), lãi trong hạn là 103.858.541 đồng (một trăm linh ba triệu tám trăm năm mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng), lãi quá hạn là 43.178.152 đồng (Bốn mươi ba triệu một trăm bảy mươi tám nghìn một trăm năm mươi hai đồng), lãi phạt chậm trả là 7.000.449 đồng (Bảy triệu bốn trăm bốn mươi chín đồng). Ngân hàng đồng ý miễn toàn bộ số tiền lãi phạt là 7.000.449 đồng cho anh B và chị Á. Số tiền gốc và lãi anh B chị Á còn phải trả ngân hàng là 1.173.511.541 đồng (Một tỷ một trăm bảy mươi ba triệu năm trăm mười một nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng) theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số PHN 201964973906/HDTD ngày 15/7/2019 và đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số PHN 202290235253/HDTD ngày 19/02/2022.

    Phương án trả nợ các đương sự thống nhất anh B chị Á trả ngân hàng TMCP K như sau:

    • Ngày 26/12/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
    • Ngày 26/01/2026 trả số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
    • Ngày 26/02/2026 trả số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
    • Ngày 26/3/2026 trả số tiền 1.143.511.541 đồng (Một tỷ một trăm bốn mươi ba triệu năm trăm mười một nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng) và lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng từ ngày 12/12/2025 đến khi trả hết nợ.

    Trong trường hợp anh B, chị Á vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào đã thoả thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng thửa đất số 934, tờ bản đồ 09, diện tích 70m² tại tổ dân phố N, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên (nay là tổ dân phố N, phường M, tỉnh Hưng Yên) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 712125 cấp cho anh B và chị Á ngày 06/12/2016, trên đất có ngôi nhà 3 tầng và 01 tum để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

    Nếu tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì anh B và chị Á phải tiếp tục trả số nợ còn thiếu cho ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

  3. Án phí: Các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Phong B và chị Ngô Thị Hồng Á chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 23.602.673 đồng (Hai mươi ba triệu sáu trăm linh hai nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng).

    Trả lại Ngân hàng TMCP K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.568.000 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003285 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 2 Hưng Yên;
  • - Phòng THADS khu vực 2 Hưng Yên;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS vụ án.

Thẩm phán

Nguyễn Thị Tân Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2025/QÐST - DS ngày 19/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 HƯNG YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 131/2025/QÐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRanh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger