Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - THANH HÓA

Số: 131/2025/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2).

    Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp miền B - Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.

    Người được ủy quyền lại: Ông Khương Phú V, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ V2, địa chỉ: Tầng C, Tòa nhà B Đại Lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

  • - Bị đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm: 1978.

    Địa chỉ: Thôn H, xã Y, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về yêu cầu trả nợ:

Ngân hàng TMCP V1 (V2) cho ông Lê Văn P vay tiền theo 02 hợp đồng tín dụng. Sau khi vay tiền, ông P đã trả được số tiền là 296.984.480 đồng (trong đó nợ gốc là 42.402.995 đồng, lãi 251.088.816 đồng), vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 15/5/2025.

V2 yêu cầu ông Lê Văn P phải trả tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 02/10/2025 là 1.563.355.845 đồng (Một tỷ, năm trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn, tám trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó bao gồm:

  • - Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số LN2308210051832 ngày 18/09/2023: Nợ gốc là 1.354.104.336 đồng, nợ lãi trong hạn là 52.168.876 đồng, lãi quá hạn là 74.198.995 đồng, lãi chậm trả là 2.431.622 đồng, tổng gốc và lãi là 1.482.903.829 đồng.

  • - Khoản nợ thẻ tín dụng theo Đề nghị phát hành thẻ ngày 21/08/2023: Nợ gốc là 64.348.680 đồng, nợ lãi quá hạn là 16.103.336 đồng, tổng gốc và lãi là 80.452.016 đồng.

Ông Lê Văn P chấp nhận trả nợ theo yêu cầu của V2.

2.2. Về phương án trả nợ:

Các đương sự thỏa thuận: Ông Lê Văn P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền nợ gốc và lãi là 1.563.355.845 đồng (Một tỷ, năm trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn, tám trăm bốn mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 03/10/2025 cho đến khi thực tế thanh toán hết nợ, theo lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng. Thời hạn trả nợ: Chậm nhất là ngày 02/12/2025.

2.3. Về xử lý vi phạm:

Trường hợp ông Lê Văn P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì V2 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ các khoản nợ của ông P đối với V2. Tài sản thế chấp bao gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 76, tờ bản đồ số 7, diện tích 424,7m², địa chỉ: Thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã Y, tỉnh Thanh Hóa), đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL 944360, số vào sổ cấp GCN: CN00565 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Y cấp ngày 13/9/2023, đứng tên ông Lê Văn P. Theo Hợp đồng thế chấp số LN2308210051832 ký ngày 18/09/2023 tại VPCC Lại Văn T giữa ông Lê Văn P và Ngân hàng TMCP V1.

2.4. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận: Ông Lê Văn P phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 29.450.000 đồng (Hai mươi chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.494.000 đồng (Hai mươi tám triệu bốn trăm chín mươi tư nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0004016 ngày 28/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND khu vực 8 - Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2025/QĐST-DS ngày 10/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 131/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/10/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: VPBank khởi kiện ông P tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger