Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2025/QÐST-VHNGĐ

Hà Đông, ngày 04 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 109/TLST-VHNGĐ ngày 20/02/2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

+ Người yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; nơi thường trú: Khối C, phường V, quận H, thành phố Hà Nội; nơi ở: LK38 N dịch vụ V, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1982; nơi thường trú: số A khu tập thể C, tổ A Đ, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về tình cảm: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N kết hôn có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường K, quận H, thành phố Hà Nội vào năm 2008 do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
  2. Về con chung: anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Diệp P, sinh ngày 12/10/2008; cháu Nguyễn Khánh B, sinh ngày 30/8/2012 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 31/10/2017. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Thị Diệp P và cháu Nguyễn Đăng K cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Khánh B cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác và đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: anh chị đều xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xét.
  4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 24/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N.
    • - Về con chung: anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Diệp P, sinh ngày 12/10/2008; cháu Nguyễn Khánh B, sinh ngày 30/8/2012 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 31/10/2017. Khi ly hôn, anh N sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Diệp P và cháu Nguyễn Đăng K; chị T sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh B cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác.
    • Anh N và chị T đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: chị T và anh N xác nhận không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 0044851 và 0044852 ngày 20/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận :

  • - TAND TP Hà Nội ;
  • - VKSND quận Hà Đông;
  • - THADS quận Hà Đông;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

Thẩm phán

Lỗ Thị Kiều Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 131/2025/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị T và Nguyễn Văn N yêu cầu công nhận TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger