Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 131/2024/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 12/8/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 91/2024/LTST-KDTM ngày 04/6/2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng N (A);

    Trụ sở: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.

    Do ông Nguyễn Văn C làm đại diện theo giấy ủy quyền của Bà Trần Thị Hồng D – Phó Giám đốc phụ trách điều hành của Ngân hàng N – Chi nhánh H trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc Ngân hàng N.

    Bị đơn: Công ty TNHH Đ;

    Trụ sở: Số nhà 22a Khu tái định cư X phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.

    Do ông Lưu Văn T làm đại diện theo giấy ủy quyền của ông Vũ Quang C1 - Giám đốc làm đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Đ ký.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    • + Công ty Cổ phần P;

      Trụ sở: Đường T, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng.

      Do ông Lưu Văn T - Tổng Giám đốc người đại diện theo pháp luật của Công ty CP P làm đại diện.

    • + Công ty Cổ phần C2;

      Trụ sở: Cụm C - H, thôn B, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

      Do ông Lưu Văn T – Tổng giám đốc người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần C2 làm đại diện.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Công ty TNHH Đ công nhận còn nợ Ngân hàng N do Chi nhánh H làm đại diện theo Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-202000171/HĐTD ký ngày 27/04/2020 số tiền 128.383.592.629 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 95.298.163.576 đồng; Nợ lãi trong hạn: 24.517.126.139 đồng; Nợ lãi quá hạn: 8.568.302.914 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 19/12/2023);

    2. Công ty TNHH Đ cam kết thanh toán cho Ngân hàng N do Chi nhánh H làm đại diện số Nợ gốc: 95.298.163.576 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-202000171/HĐTD ký ngày 27/04/2020 theo kế hoạch như sau: Lần 1: Hạn cuối cùng ngày 01/11/2024 thanh toán: 30.000.000.000 đồng;Lần 2: Hạn cuối cùng ngày 30/6/2025 thanh toán: 30.000.000.000 đồng;Lần 3: Hạn cuối cùng ngày 30/12/2025 thanh toán: 35.298.163.576 đồng;

    3. Đối với khoản tiền Nợ lãi trong hạn: 24.517.126.139 đồng; Nợ lãi quá hạn: 8.568.302.914 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 19/12/2023) sẽ giải quyết như sau:

      + Ngân hàng N thông qua chi nhánh H đồng ý miễn toàn bộ khoản tiền lãi quá hạn là 8.568.302.914 đồng cho Công ty TNHH Đ; Đối với khoản tiền Nợ lãi trong hạn 24.517.126.139 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 19/12/2023), Ngân hàng N thông qua chi nhánh H đồng ý miễn giảm 8.000.000.000 đồng; Số nợ lãi còn lại là 16.517.126.139 đồng Công ty TNHH Đ cam kết thanh toán cho Ngân hàng N do Chi nhánh H làm đại diện hạn cuối cùng là ngày 30/6/2026.

    4. Công ty TNHH Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền Nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1450-LAV-202000171/HĐTD ký ngày 27/04/2020 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 20/12/2023 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ gốc;

    5. Trong trường hợp Công ty TNHH Đ vi phạm thanh toán nêu trên, thì Ngân hàng N do Chi nhánh H làm đại diện có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý tài sản thế chấp sau để thu hồi số nợ:

      1. Quyền sử dụng đất Diện tích 500,4m2; thửa đất số: 11, tờ bản đồ số: 3. Hình thức sử dụng: sử dụng riêng. Mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất, kinh doanh. Thời hạn sử dụng đất: 50 năm kể từ ngày 01/09/2009. Địa chỉ thửa đất: Lô HV-11, khu du lịch nghỉ dưỡng và biệt thự cao cấp ven biển, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AN 10881, số vào sổ cấp GCN QSD đất: T 03997 do UBND thành phố Đ cấp ngày 01/09/2009 cho Công ty CP P để thu hồi số tiền nợ gốc và nợ lãi trong hạn sau khi được miễn cho đến ngày thực tế phát mại được tài sản theo thông báo của Ngân hàng;

      2. 05 xe Ô tô được liệt kê dưới đây thuộc sở hữu của Công ty TNHH Đ để thu hồi để thu hồi số tiền nợ gốc và nợ lãi trong hạn sau khi được miễn cho đến ngày thực tế phát mại được tài sản theo thông báo của Ngân hàng: Xe ô tô con nhãn hiệu L Rover HSE, sản xuất năm 2018, màu sơn đen, biển số đăng ký: 30F-958.77; Số khung: SALGS2SV6JA397134; Số máy: 18022708221306PS;

      3. Ô tô được liệt kê dưới đây thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần C2 để thu hồi để thu hồi số tiền nợ gốc và nợ lãi trong hạn sau khi được miễn cho đến ngày thực tế phát mại được tài sản theo thông báo của Ngân hàng:

        • + Xe ô tô tải thùng kín nhãn hiệu HINO, sản xuất năm 2006, màu sơn xanh, biển số đăng ký: 29Y-6707; Số khung: FG1JPU-10882; Số máy: J08C-26417;

    6. Về án phí: Công ty TNHH Đ chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 118.000.000 đồng (Một trăm mười tám triệu đồng); Ngân hàng N do Chi nhánh H làm đại diện không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; Do đó được nhận lại số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 118.000.000 đồng (Một trăm mười tám triệu đồng) theo biên lai số 0030150 ngày 04/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS nhân dân quận Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Đình Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2024/QÐST-KDTM ngày 27/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 131/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận giữa Nguyên đơn là Ngân hàng N (A) và Bị đơn là Công ty TNHH Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger