Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 131/2024/QÐST-DS

Thành phố Huế, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1957; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Văn H1; Luật sư của Văn phòng L, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T; địa chỉ: 3 H, phường A, thành phố H.
    • - Bị đơn: Ông Phan Phước V, sinh năm 1965 và ông Phan Văn H2, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố C, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • + Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H; địa chỉ: Số E C, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
      • Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đăng N; chức vụ: Phó Chủ tịch UBND phường H.
      • + Ông Phan Văn N1, sinh năm 1956; địa chỉ: Khu phố A, P, P - T, tỉnh Ninh Thuận.
      • - Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phan Văn N1: Bà Hà Thị B, sinh năm 1956; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (theo văn bản uỷ quyền ngày 17/7/2023).
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên đương sự về việc hủy các văn bản sau đây: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 20/6/2007 giữa bên chuyển nhượng là bà Hoàng Thị V1 bên nhận chuyển nhượng là ông Phan Phước V và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 20/6/2007 giữa bên chuyển nhượng là bà Hoàng Thị V1 – bên nhận chuyển nhượng là ông Phan Văn H2 đối với thửa đất số 765, tờ bản đồ số 5, diện tích 1.687m², toạ lạc tại C, xã H, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ký hiệu số: W 519376 do Chủ tịch UBND huyện H cấp cho bà Hoàng Thị V1 vào ngày 31/12/2004 (Nay là thửa đất số 473, tờ bản đồ số 25, diện tích: 1.879,6m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số hiệu CY 893877 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông Phan Văn H vào ngày 01/11/2021 (ông Phan Văn H là người đại diện của những người được thừa kế quyền sử dụng đất của bà Hoàng Thị V2) đứng tên.
    2. Toàn bộ các văn bản trên được Ủy ban nhân dân xã H, huyện H (N là phường H, thành phố H) tỉnh Thừa Thiên Huế chứng thực vào ngày 25/6/2007.
    3. Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu.
    4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

      Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí phải chịu là 150.000 đồng. Ông Phan Văn H chịu 75.000 đồng, ông Phan Văn H2ông Phan Phước V phải chịu 75.000 đồng.

      Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phan Văn H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng. Do ông Phan Văn H (sinh năm 1957) là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông H thuộc trường hợp được miễn án phí. Ông Phan Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 131/2024/QÐST-DS ngày 10/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 131/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Phan Văn H Bị đơn: Ông Phan Phước V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger