TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1300/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 346/2025/TLST-HN ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm: 1987;
Địa chỉ thường trú: Số D đường M, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: Nhà không số (1/30) Ấp A, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Bà Võ Thị Ngọc C, sinh năm: 1999;
Địa chỉ thường trú: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ cư trú: Số H, Khu phố H, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 390 do Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/10/2019 thì quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C xác định có 01 (một) con chung là trẻ Nguyễn Gia P, sinh ngày 29/12/2019. Ông Nguyễn Trọng H1 bà Võ Thị Ngọc C thống nhất giao con chung là trẻ Nguyễn Gia P cho bà Võ Thị Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Trọng H2 cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C xác nhận không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1987 và bà Võ Thị Ngọc C, sinh năm 1999 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 390 do Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/10/2019 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C thống nhất giao con chung là trẻ Nguyễn Gia P, sinh ngày 29/12/2019 cho bà Võ Thị Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Trọng H2 cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C xác nhận không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/24P 0081758 ngày 19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Trọng H và bà Võ Thị Ngọc C đã nộp đủ lệ phí.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
Quyết định số 1300/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1300/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
