|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH ĐIỆN BIÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 13/2024/QĐCNTTLH |
M, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện chị Khoàng Thị O và người bị kiện anh Khoàng Văn Q.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 07 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện chị Khoàng Thị O;
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Khoàng Thị O, sinh năm 1998; Địa chỉ: Bản H, xã L, thị xã M, tỉnh Điện Biên.
- Người bị kiện: anh Khoàng Văn Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản H, xã L, thị xã M, tỉnh Điện Biên.
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Khoàng Thị O và anh Khoàng Văn Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Các bên có 02 con chung là cháu Khoàng Minh Th, sinh ngày 25/3/20XX và cháu Khoàng Đức Tr, sinh ngày 12/3/20XX. Các bên thoả thuận anh Khoàng Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 cháu cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không có tài sản chung, có nợ chung nhưng không yêu cầu giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đao Thị Bích Thảo |
Quyết định số 13/2024/QĐCNTTLH ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M, TỈNH ĐIỆN BIÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án
- Số quyết định: 13/2024/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M, TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Chị Khoàng Thị O và anh Khoàng Văn Q thuận tình ly hôn. - Về con chung: Các bên có 02 con chung là cháu Khoàng Minh Th, sinh ngày 25/3/20XX và cháu Khoàng Đức Tr, sinh ngày 12/3/20XX. Các bên thoả thuận anh Khoàng Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 cháu cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. - Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không có tài sản chung, có nợ chung nhưng không yêu cầu giải quyết. - Về các vấn đề khác: Không.
