|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Ba Đồn, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Huyền T - Sinh năm: 1989
Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Anh Trần Minh T - Sinh năm: 1982
Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Huyền T và anh Trần Minh T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Trần Hoàng Trà M, sinh ngày 19/11/2011. Hai bên đương sự thống nhất thoả thuận giao con chung là Trần Hoàng Trà M cho chị Hoàng Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do chị T không yêu cầu.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
- - Về án phí: Chị Hoàng Thị Huyền T và anh Trần Minh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Chị T thoả thuận nộp thay cho anh T tiền án phí nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003319 ngày 23 tháng 4 năm 2024. Trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |
Quyết định số 13/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 13/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Hoàng Thị Huyền T làm đơn xin ly hôn anh Trần Minh T vì tính tình không hợp
