Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HOÀN KIẾM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QÐST-DS

Hoàn Kiếm, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16/7/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B1); Trụ sở: Số A T, quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Chức danh: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đ; Người được ủy quyền: Ông Lê Huy H - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh H3 (Quyết định ủy quyền số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đ về việc Ủy quyền tham gia tố tụng); Ông Lê Huy H ủy quyền cho: Bà Dương Thị O; bà Nguyễn Thị H1; Bà Hồ Thị Hương G; Ông Trần Văn B; Ông Trần Minh Q; Ông Dương Đình C; Ông Phạm Ngọc V; Ông Lưu Văn H2; Ông Lý Quang Diệu M (Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 1428/QĐ-BIDV.HN ngày 01/7/2024)

Bị đơn: Bà Đoàn Hồng C1, sinh năm 1984; CCCD số [...] do Cục cảnh sát ĐKQL và DLQG về dân cư cấp ngày 22/06/2018; HKTT tại: Tổ A P, B, Hà Nội; Nơi ở: TDP X, phường X, quận B, Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Minh A, sinh năm 2008 (con đẻ); Cháu Trần Đoàn Hương T, sinh năm 2012 (con đẻ); Cháu Đoàn Bảo C2, sinh năm 2018 (con nuôi). Người đại diện hợp pháp của cháu Minh A, cháu T, cháu C2 là: Bà Đoàn Hồng C1; Cùng Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: TDP X, phường X, quận B, Hà Nội (nay là số C ngõ C X, TDP X, phường X, quận B, Hà Nội).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Bà Đoàn Hồng C1 xác nhận có vay vốn tại B1 theo Hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/16234673/HĐTD ký ngày 02/11/2021 và Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2022/16234673/HĐHMTC ngày 08/11/2022 với thông tin cụ thể như sau:

    * Hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/16234673/HĐTD ký ngày 02/11/2021: Mục đích vay: Vay sửa nhà; Thời hạn cho vay: 240 tháng kể từ rút vốn đầu tiên (ngày 05/11/2021); Số tiền cam kết cho vay theo HĐTD: 1.000.000.000 đồng.

    * Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2022/16234673/HĐHMTC ngày 08/11/2022: Mục đích vay: Thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của Đoàn Hồng C1 và gia đình bà Đoàn Hồng C1; Thời hạn cho vay: 12 tháng kể từ ngày 08/11/2022 đến ngày 08/11/2023; Số tiền cam kết cho vay theo HĐTD: 1.000.000.000 đồng.

    Quá trình thực hiện các Hợp đống tín dụng, tạm tính đến ngày 16/7/2024, bà C1 còn nợ Ngân hàng B1 như sau:

    * Tạm tính đến ngày 16/07/2024, bà C1 còn nợ Hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/16234673/HĐTD ký ngày 02/11/2021: 955.962.947 đồng. Cụ thể: Nợ gốc: 900.748.608 đồng; Nợ lãi: 52.958.604 đồng; Lãi phạt: 2.255.285 đồng. Hiện đang tính theo lãi suất thả nổi 06 tháng một lần: 8.2%/ năm. Quá hạn từ ngày 25/10/2023. Công thức tính nợ lãi: Dư nợ gốc x số ngày tính lãi x lãi suất cho vay / 365 ngày.

    * Ngày 03/7/2024, các bên xác nhận bà C1 đã trả được 200.000.000 đồng vào tiền nợ gốc của Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2022/16234673/HĐHMTC ngày 08/11/2022. Tạm tính đến ngày 16/07/2024, bà C1 còn nợ Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2022/16234673/HĐHMTC ngày 08/11/2022: 290. 171.436 đồng. Cụ thể: Nợ gốc: : 279.260.741 đồng; Nợ lãi: 33.567.428 đồng; Phí: 16.908.032 đồng. Quá hạn từ 23/11/2023. Công thức tính nợ lãi: Dư nợ gốc x số ngày tính lãi x lãi suất cho vay / 365 ngày. Hiện đang tính theo lãi suất thả nổi 03 tháng một lần: 8.5 %/ năm.

    Tổng cộng khoản nợ gốc, nợ lãi của cả hai Hợp đồng tín dụng nói trên là: 1.246.133.933 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm bốn mươi sáu triệu, một trăm ba mươi ba ngàn, chín trăm ba mươi ba đồng).

  2. Biện pháp bảo đảm chung cho các khoản cấp tín dụng nêu trên là:

    Quyền sử dụng đất của Bên thế chấp tại địa chỉ: Thửa đất số 285; 289 tờ bản đồ số 32, Tổ dân phố X, phường X, quận B, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 322851, số vào sổ cấp GCN số CS- BTL 13954 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 14/05/2019 cho Bà Đoàn Hồng C1;

    Tài sản nêu trên được thế chấp để bảo đảm cho các khoản nợ vay của bà Đoàn Hồng C1 tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2021/16234673/HĐBĐ, số công chứng 3013, Quyển số 01/2021-TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 02/11/2021 giữa Ngân hàng và bà Đoàn Hồng C1 và được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 05/11/2021 tại Văn phòng Đ1 – Chi nhánh Quận B.

  3. Bà Đoàn Hồng C1 cam kết thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ như sau:

    * Đối với Hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/16234673/HĐTD ký ngày 02/11/2021 tạm tính đến 16/7/2024, bà C1 còn nợ: 955.962.947 đồng. Cụ thể: Nợ gốc: 900.748.608 đồng; Nợ lãi: 52.958.604 đồng; Lãi phạt: 2.255.285 đồng. Bà C1 cam kết: Từ ngày 16/7/2024 đến 30/9/2024 (03 tháng), sẽ trả 85.000.000 đồng; Từ 01/10/2024 cho đến 31/01/2029 ( 52 tháng), mỗi tháng sẽ trả 12.000.000 đồng/ tháng. Từ 01/02/2029 đến 28/02/2029 sẽ tất toán toàn bộ khoản vay theo dư nợ gốc và lãi phát sinh tại thời điểm trả nợ.

    * Đối với Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2022/16234673/HĐHMTC ngày 08/11/2022, tạm tính đến ngày 16/07/2024, bà C1 còn nợ: 290. 171.436 đồng. Cụ thể: Nợ gốc: 279.260.741 đồng; Nợ lãi: 33.567.428 đồng; Phí: 16.908.032 đồng. Quá hạn từ 23/11/2023. Bà C1 cam kết: Được trả toàn bộ nợ gốc, nợ lãi của khoản vay này trong thời hạn 03 tháng kể từ 16/7/2024 đến hết 30/9/2024.

    Phương thức trả nợ: Trả nợ bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản vào tài khoản của bà Đoàn Hồng C1 mở tại Ngân hàng B1.

  4. Trường hợp bà Đoàn Hồng C1 vi phạm bất kì kì thanh toán nào như đã cam kết như trên thì Ngân hàng B1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án, thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án xử lý tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng đất của Bên thế chấp tại địa chỉ: Thửa đất số 285; 289 tờ bản đồ số 32, Tổ dân phố X, phường X, quận B, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 322851, số vào sổ cấp GCN số CS- BTL 13954 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 14/05/2019 cho Bà Đoàn Hồng C1 để thu hồi các khoản nợ của bà C1 đối với Ngân hàng B1.

    Trong quá trình xử lý các tài sản đảm bảo, tất cả các cá nhân sinh sống và cư trú trên tài sản thế chấp có nghĩa vụ bàn giao tài sản thế chấp cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý tài sản thế chấp.

  5. Trường hợp bà Đoàn Hồng C1 thực hiện không đúng cam kết, Ngân hàng sẽ tính lãi đúng theo quy định của pháp luật.

    Kể từ ngày tiếp theo ngày 30/9/2024, bà Đoàn Hồng C1 có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng B1 số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01/2022/16234673/HĐHMTC ngày 08/11/2022 và phụ lục hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi của hợp đồng này.

    Kể từ ngày tiếp theo ngày 28/02/2029, bà Đoàn Hồng C1 có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng B1 số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/16234673/HĐTD ký ngày 02/11/2021 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi của hợp đồng này.

  6. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí theo quy định là 24.692.000 đồng ( Bằng chữ: Hai mươi tư triệu, sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng). Bị đơn: Bà Đoàn Hồng C1 tự nguyện chịu cả toàn bộ án phí dân sự hoà giải thành là 24.692.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi tư triệu, sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng).

    Trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B1) số tiền tạm ứng án phí là 27.400.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006479 ngày 27/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q Hoàn Kiếm;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Lan Hương

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2024/QÐST-DS ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 13/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Đ và bà C1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger