Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Số: 13 /2024/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phong Điền, ngày 24 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q(N2địa chỉ trụ sở: B L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội
    • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh H - Chủ tịch Hội đồng quản trị; là người đại diện theo pháp luật.
    • Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Như N Chuyên viên xử lý nợ Phòng xử lý nợ miền B Ngân hàng Thương mại cổ phần Q(Giấy ủy quyền số: 2056/2024/GUQ-BĐH.NCB.07 ngày 25/3/2024).
    • - Bị đơn: Bà Phan Thị K N1sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huếđịa chỉ liên hệ: Số F L, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về việc thanh toán nợ:

      Bà Phan Thị Kim N1 thừa nhận có giao dịch vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1 Chi nhánh T1theo Hợp đồng cho vay số 281/21/HĐCV-9367 ký ngày 16/11/2021 với hạn mức vay là 850.000.0000 đồng (Ttrăm năm mươi triệu đồng), mục đích vay: sửa chữa nhà ở; thời hạn vay 12 tháng; biện pháp đảm bảo cho khoản vay bằng hình thức thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất thửa số 589, tờ bản đồ số 56, địa chỉ tại Thôn B, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, diện tích 514,4 m² đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tcấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 898611 cấp ngày 15/9/2021 mang tên bà Phan Thị S ký biến động sang tên Phan Thị K N1 ngày 29/10/2021 và tài sản gắn liền với đất.

      Bên vay đã nhận đủ tiền vay theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 01/KUNN/281/21/HĐCV-9367 ngày 17/11/2021.

      Bà N1 thừa nhận số tiền nợ tính đến ngày 16/4/2024 là 1.038.766.829 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi chín đồng), bao gồm nợ gốc 813.999.999 đồng, lãi trên nợ gốc trong hạn 6.546.789 đồng, lãi trên nợ gốc quá hạn 217.294.521 đồng, lãi trên nợ lãi 925.520 đồng.

      Bà N1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q2 nợ theo thời gian và phương thức cụ thể như sau:

      • - Ngày 16/5/2024, trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) nợ gốc.
      • - Ngày 16/6/2024, trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi và tiền lãi phát sinh tiếp theo kể từ ngày 16/4/2024.

      Bên vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

      Trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 113/21/HĐTC-9367 ngày 16/11/2021 và Bản thỏa thuận ký ngày 16/11/2021. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thì bên vay có nghĩa vụ tiếp tục trả khoản nợ vay, lãi phát sinh cho ngân hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ.

    2. Về án phí sơ thẩm:
      • - Ngân hàng Thương mại cổ phần Q3 phải chịu án phí; được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.347.000 đồng (Hai mươi triệu ba trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000761 ngày 27/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
      • - Bà Phan Thị K N1có đơn đề nghị miễn nộp án phí với lý do là người cao tuổi, đủ điều kiện nên được Tòa án chấp nhận miễn nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 21.582.000 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm tám mươi hai nghìn đồng).
    3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Phan Thị Kim N2 nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q2 chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phong Điền;
  • - CCTHADS huyện Phong Điền;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn DS.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trần Văn Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2024/QĐST-DS ngày 24/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 13/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà N thừa nhận số tiền nợ tính đến ngày 16/4/2024 là 1.038.766.829 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi chín đồng), bao gồm nợ gốc 813.999.999 đồng, lãi trên nợ gốc trong hạn 6.546.789 đồng, lãi trên nợ gốc quá hạn 217.294.521 đồng, lãi trên nợ lãi 925.520 đồng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger