Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG NINH

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2024/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1976;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn Á, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ liên lạc: Thôn Đ, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Bà Đỗ Thị T1, sinh năm 1978;

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Á, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn T và bà Đỗ Thị T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ con chung: Ông Trương Văn T và bà Đỗ Thị T1 thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Trương Thị Thảo V, sinh ngày 20/10/2001, hiện con đã trên 18 tuổi nên hai bên thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con.
    • - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Văn T và bà Đỗ Thị T1 thống nhất vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Trương Văn T và bà Đỗ Thị T1 thỏa thuận thống nhất ông Trương Văn T chịu nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0003812 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Trả lại ông Trương Văn T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Quảng Ninh;
  • - UBND xã Vạn Ninh;
  • (GCNKH số 20/2000, quyển số 01)
  • - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 13/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trương Văn Thanh yêu cầu được ly hôn bà Đỗ Thị Tận vì mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger