TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 13/2024/QÐST-DS | Phổ Yên, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (V1);
Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Địa chỉ chi nhánh tại Thái Nguyên: Số A, đường C, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quang D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quang Đ và ông Đoàn Trung T
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1995;
Địa chỉ: TDP Thống Hạ, phường Đắc Sơn, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Anh Nguyễn Tuấn A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP N tổng số nợ của các Hợp đồng tín dụng số 62/18/HĐTD/TN.PY ngày 19/6/2018 giữa Ngân hàng TMCP N (V2) với ông Nguyễn Tuấn A (kèm giấy nhận nợ) tạm tính đến ngày 11/7/2024 là 295,120,255 đồng (Bằng chữ: Hai trăm chín mươi lăm triệu một trăm hai mươi nghìn hai trăm năm mươi lăm đồng) bao gồm: Nợ gốc: 239.724.433 đồng; Nợ lãi: 51.199.188 đồng; L phạt quá hạn: 4.196.634 đồng
2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán:
Các bên thống nhất thời hạn thanh toán cụ thể là:
- Kỳ hạn trả nợ thứ nhất theo mốc từ ngày 12/7/2024 đến ngày 12/8/2024: Ông Nguyễn Tuấn A phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
- Kỳ hạn trả nợ thứ hai theo mốc từ ngày 13/8/2024 đến ngày 13/9/2024: Ông Nguyễn Tuấn A phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng)
- Kỳ hạn trả nợ thứ ba theo mốc từ ngày 14/9/2024 đến ngày 30/9/2024: Ông Nguyễn Tuấn A phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N số tiền là 145,120,255 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu một trăm hai mươi nghìn hai trăm lăm mươi năm đồng).
Nếu ông Nguyễn Tuấn A vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP N có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền vay mà không phải đợi đến kỳ hạn tiếp theo.
Kể từ ngày 12/7/2024 ông Nguyễn Tuấn A còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi ông Nguyễn Tuấn A hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP N. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thởi kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Tuấn A phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Về biện pháp bảo đảm thi hành khoản nợ:
Trong trường hợp ông Nguyễn Tuấn A vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP N được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể cả việc kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có số công chứng 1824, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 19/06/2018 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP N. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1454, tờ bản đồ số 12(100), diện tích 200 m² đất ODT tại địa chỉ phường Đ, thành phố P, tỉnh Thái NguyênGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 960346 do UBND huyện P cấp ngày 03/4/2008mang tên hộ bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn V, ngày 04/6/2018 chuyển nhượng sang cho ông Nguyễn Tuấn A (xác nhận tại trang 4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
(Có sơ đồ chi tiết kèm theo do Công ty CP T1 và xây dựng số 6 thực hiện, vị trí đất được đánh dấu bởi các điểm L,B,C,D,N,M,L)
- Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho V1 thì V1 thông qua V1 Chi nhánh T2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản khác thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ông Nguyễn Tuấn A để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.4. Về chi phí tố tụng:
Các bên thống nhất thỏa thuận như sau:
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: ông Nguyễn Tuấn A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) là tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản ngày 08/7/2024.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm trả. Trường hợp không thỏa thuận được về lãi suất chậm trả thì được xác định theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí: Ông Nguyễn Tuấn A chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 7.378.000 (Bảy triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn đồng)
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.760.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0001541 ngày 13/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Dương Minh Quang |
Quyết định số 13/2024/QÐST-DS ngày 22/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp
- Số quyết định: 13/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hòa giải thành
