Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HOÁ

TỈNH THANH HÓA

Số: 13/2024/QĐST-KDTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP T, ngày 22 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/4/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 31/2024/TLST - KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng N.
    • Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn M – Giám đốc ngân hàng N - chi nhánh B.
    • Địa chỉ: Số A Đ, phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
    • (Văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022).
    • Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Quang M1 – Phó giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh B.
    • (Văn bản uỷ quyền số 109/NHNo.NTH-BĐ ngày 20/02/2024 của Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh B).
    • - Bị đơn: Công ty Cổ phần T.
    • Địa chỉ: Số A L, phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Bá L – Giám đốc.
    • Nơi ở hiện nay: 0 đường L, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
    • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Hà Hoàng A, sinh năm 1986.
    • Địa chỉ: Số B L, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Tính đến ngày 12/4/2024, tổng số tiền mà Công ty cổ phần T còn nợ Ngân hàng N theo Hợp đồng tín dụng số 3534-LAV-202101662 ngày 11/08/2021, các phụ lục ký kèm theo và các giấy nhận nợ là: 12.420.400.863 đồng, trong đó:

    • - Nợ gốc: 9.735.760.700 đồng;
    • - Lãi trong hạn: 2.271.246.975 đồng
    • - Lãi quá hạn: 413.393.188 đồng

    Hai bên thống nhất toàn bộ số nợ nêu trên và lãi phát sinh Công ty cổ phần T sẽ trả cho Ngân hàng N vào ngày 12/5/2024.

    Từ ngày 13/4/2024, Công ty cổ phần T tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3534-LAV-202101662 ngày 11/08/2021, các phụ lục ký kèm theo và các giấy nhận nợ.

    Nếu đến hạn trả nợ, Công ty cổ phần T không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận trên cho Ngân hàng, thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 35, 37, 38B, tờ bản đồ số 7G-II-42, địa chỉ: Số B L, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Hà Hoàng A đã được UBND quận B, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: AE909556, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H.1716.2006.QĐUB/1779.2006, ngày 23/08/2006 cho ông Hà Hoàng A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 3534/138/2019 ngày 03/06/2019 cùng phụ lục kèm theo ký kết giữa Ngân hàng N với ông Hà Hoàng A để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

    - Về án phí: Công ty Cổ phần T chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 60.210.200 đồng.

    Ngân hàng N không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.110.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số 0001238 ngày 27/02/2024.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS TP Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thu Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2024/QĐST-KDTM ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 13/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Nôgn nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam khởi kiện công ty trường thi
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger