Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHŨ

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐCNHGT-DS

Thị xã Chũ, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Chu Văn H (do bà Võ Thị An B là người đại diện theo ủy quyền) và ông Bùi Tuấn N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 19 tháng 02 năm 2025 của ông Bùi Tuấn N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: ông Chu Văn H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường C, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: bà Võ Thị An B, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số 1, Đường H, Phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Người bị kiện: ông Bùi Tuấn N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ dân phố K, phường H, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
    1. Về trách nhiệm trả nợ: Ông Bùi Tuấn N có nghĩa vụ trả ông Chu Văn H tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi là: 220.000.000 đồng, trong đó: nợ gốc là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng) và nợ lãi là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
    2. Về phương thức trả nợ: Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, ông Bùi Tuấn N có nghĩa vụ trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng/tháng, kể từ ngày 15/8/2025 đến ngày 15/11/2027. Cụ thể như sau:
      • - Ngày 15/8/2025: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/9/2025: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/10/2025: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/11/2025: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/12/2025: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/01/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/02/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/3/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/4/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/5/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/6/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/7/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/8/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/9/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/10/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/11/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/12/2026: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/01/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/02/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/3/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/4/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/5/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/6/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/7/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/8/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/9/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/10/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
      • - Ngày 15/11/2027: Ông Bùi Tuấn N trả ông Chu Văn H số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

      Ông Bùi Tuấn N có nghĩa vụ trả tiền theo định kỳ như trên cho ông Chu Văn H theo phương thức chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của bà Võ Thị An B (là người đại diện theo ủy quyền của ông Chu Văn H), số tài khoản: 282696886 mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1).

      Trường hợp ông Bùi Tuấn N vi phạm nghĩa vụ trả tiền cho ông Chu Văn H trong bất cứ định kỳ nào theo thỏa thuận thì ông Chu Văn H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ khoản tiền nợ gốc, nợ lãi chưa thanh toán xong.

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 và khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND thị xã Chũ;
  • - Chi cục THADS thị xã Chũ;
  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - Lưu: TA.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Ngọc Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2025/QĐCNHGT-DS ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 13/2025/QĐCNHGT-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger