TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 13/2025/QÐST-DS | Sông Công, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 117; 298, 299; 317, 318, 319, 323, 351, 463, 466 Bộ luật dân sự 2015, Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụngNghị định số 163/2006/NĐ –CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 09/2025/TLST- DS ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1.Ngân hàng TMCP V,
Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, Tp Hà Nội
Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc H – chuyên viên,
Địa chỉ: Tầng D, Tòa nhà V, số B N, phường N, TP ., tỉnh Bắc Giang.
2. Công ty cổ phần M,
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, Quận C, TP ..
Đại diện ủy quyền: Ông Luân Minh T – chuyên viên xử lý nợ;
Địa chỉ: Tầng E, số F đường L, phường P, Tp T
Bị đơn: 1.Anh Trần Mạnh H1, sinh năm 1993,
Địa chỉ: TDP T, phường L, TP S, Thái Nguyên.
2.Chị Triệu Thị T1, sinh năm 2001,
ĐKHKTT cũ: TDP T, phường L, TP S, Thái Nguyên.
ĐKHKTT mới: Thôn Khuổi Đeng 1, xã Tân Sơn, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Tạm trú: Tổ 18, phường Sông Cầu, TP Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Mạnh H1 và chị Triệu Thị T1 có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền vay nợ gốc và lãi tính đến ngày 01/4/2025 cụ thể như sau:
2.1.Thanh toán cho Công ty cổ phần M tổng số tiền nợ tính đến ngày 01/4/2025 là: 2.726.348.233 đồng. Trong đó:
- Hợp đồng tín dụng số: LN2308160017121 ký ngày 17/08/2023 tổng số tiền còn nợ là 2.518.157.726 đồng, trong đó: nợ gốc 2.031.300.300 đồng; nợ lãi là 443.273.259 đồng; lãi chậm trả là: 43.584.467 đồng.
- Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 15/08/2023 tổng số tiền còn nợ là 208.190.507 đồng, trong đó: nợ gốc là 100.000.000đồng; nợ lãi là: 108.190.507 đồng.
2.2.Thanh toán cho Ngân hàng V1 tính đến ngày 01/4/2025 theo Hợp đồng tín dụng số: LN2308160017121 ký ngày 17/08/2023 tổng số tiền nợ là: 243.038.025 đồng; trong đó: Nợ gốc là 225.700.000 đồng; nợ lãi là 17.083.125 đồng; lãi chậm trả 254.900 đồng.
- Phương thức và thời hạn thanh toán: Trả một lần cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng V1 vào ngày 01/6/2025.
3.1. Kể từ ngày 02/4/2025 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp thục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3.2. Trường hợp anh H1, chị T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ như đã nêu ở trên vào ngày 01/6/2025 thì Ngân hàng V1 và Công ty M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất đối với thửa đất số 2201 (Lô L), TBĐ 16, diện tích 300m2 là loại đất ở nông thôn do UBND thị xã P (nay là TP P) cấp giấy CNSD đất số BY642679 ngày 12/03/2018 mang tên Nguyễn Thị N, địa chỉ TDP H, phường H, TP P, Thái Nguyên. Ngày 09/8/2023 chuyển nhượng toàn bộ thửa đất số 2201 (Lô L), TBĐ 16, diện tích 300m2 cho ông Trần Mạnh H1, cư trú tại TDP T, phường L, TP S theo hồ sơ số 135482CN275 (không cấp giấy CNQSD đất mới).
Hợp đồng thế chấp số 60017121 ngày 17/8/2023, số công chứng 2837, quyển số 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn Thúy phường N, thành phố P, Thái Nguyên. Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố P vào sổ tiếp nhận hồ sơ quyển số 08 ngày 17/8/2023.
3.3. Trường hợp số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì anh H1, chị T1 tiếp tục có trách nhiệm thanh toán cho đến khi tất toán xong khoản nợ trên.
- Về chi phí tố tụng: Chị T1, anh H1 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M số tiền chi phí tố tụng là 9.000.000đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Triệu Thị T1, ông Trần Mạnh H1 phải chịu 45.694.000 đồng (Bốn mươi năm triệu, sáu trăm chín mươi tư nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch nộp vào Ngân sách nhà nước tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên.
Hoàn trả Ngân hàng V1 5.970.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000883 ngày 13/02/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên;
Hoàn trả Công ty cổ phần M 39.173.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000882 ngày 13/02/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đinh Thị Lan Anh |
Quyết định số 13/2025/QÐST-DS ngày 09/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 13/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T1, anh H1 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M số tiền chi phí tố tụng là 9.000.000đồng.
