|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 13/2025/QĐCNTTLH |
L, ngày 03 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32,33,35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Khoản 1, 2 điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị H T D và anh N V T.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị H T D.
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án:
- + Người khởi kiện: Chị H T D, sinh năm 1997
- Địa chỉ: Khu 8, xã V, huyện L, tỉnh T
- * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy – Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T.
- + Người bị kiện: Anh N V T, sinh năm 1993.
- Địa chỉ: Khu Mơ, thị trấn L, huyện L, tỉnh T.
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025 có đủ điều kiện quy định tại điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H T D và anh N V T.
- - Về con chung: Chị H T D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là N H T, sinh ngày 23/9/2015 và N M Q, sinh ngày 15/11/2018, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh N V T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị H T D tự nguyện không yêu cầu.
- Anh N V T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Chị H T D cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (công nợ) và công sức: Hai bên đều không yêu cầu giải quyết.
- - Về chi phí hòa giải: Chị H T D và anh N V T không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của pháp luật.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |
Quyết định số 13/2025/QĐCNTTLH ngày 03/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 13/2025/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CNTTLH và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải tại toà án, giữa: + Người khởi kiện: Chị H T D, sinh năm 1997 Địa chỉ: Khu 8, xã V, huyện L, tỉnh T * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy – Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T. + Người bị kiện: Anh N V T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu Mơ, thị trấn L, huyện L, tỉnh T.
