Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ THÁI HOÀ

TỈNH NGHỆ AN

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Hoà, ngày 17 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm: 1993

Bị đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm: 1993

Đều trú tại: Xóm T, xã T, thị xã T, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Anh Trần Văn L, sinh năm: 1993

    Chị Trương Thị N, sinh năm: 1993

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Trương Thị N thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

    * Về nuôi con chung: Giao cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung của chị N, anh L là Trần Gia B, sinh ngày 19/9/2015 và Trần Gia L1, sinh ngày 03/9/2019 cho đến khi con chung trưởng thành.

    Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) (mỗi con chung 2.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

    * Về chia tài sản: Anh Trần Văn L và chị Trương Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản.

    * Về án phí: Anh Trần Văn L thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST (cấp dưỡng nuôi con), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần Văn L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007061 ngày 06 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa (Anh L đã nộp đủ tiền án phí).

    Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND thị xã Thái Hoà;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - Chi cục THADS thị xã Thái Hoà;
  • - UBND xã Nghĩa Tiến (để ghi vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 09/01/2012);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Ngoan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ, TỈNH NGHỆ AN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 13/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ, TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn L-N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger