|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
|
Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ |
P, ngày 17 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 615/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1995
Địa chỉ: Khu phố 3, phường Mỹ Bình, thành phố P, tỉnh N
- Bị đơn: Ông Phạm Xuân Th, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu phố 3, phường Mỹ Bình, thành phố P, tỉnh N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Phạm Xuân Th .
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Minh H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Xuân Thùy, sinh ngày 10/2020;
- Ông Phạm Xuân Th có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Xuân Thịnh, sinh ngày 07/01/2016.
Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Phạm Xuân Th đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì không ai yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
* Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh H đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003193, ngày 04/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P . Hoàn lại cho bà Hoa số tiền 150.000đ chênh lệch.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Từ Công Từ Rượu |
Quyết định số 13/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 13/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Minh H ky hôn ông Phạm Xuân Th
