|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 13/2024/QĐST-KDTM |
Tân An, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2020/TLST- KDTM, ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Địa chỉ: Số B, đường T, Phường F, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Tiến Đ – Chủ tịch hội đồng thành viên.
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần X; Địa chỉ: Tầng H Văn phòng số L+16 Tòa nhà V, số G L, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Đại T, sinh năm 1990 – Chuyên viên Phòng xử lý và thu hồi nợ; Địa chỉ: Lầu D, số B T, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty TNHH T2; Địa chỉ: Số A, đường L, Phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
- Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ1 – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Ông Lê Văn L, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị Hồng Đ1, sinh năm 1960; Cùng địa chỉ: Số F, đường H, Phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
- + Ông Lê Trung K, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị Minh T1, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: B, đường N, Phường C, thành phố T, tỉnh Long An.
Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hồng Đ1, ông Lê Trung K, bà Nguyễn Thị Minh T1 là ông Lê Văn L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần X đến ngày 20/11/2024 số tiền là 3.847.045,59 USD (gốc: 1.843.967,48 USD, lãi quá hạn: 2.003.078,11 USD). Tổng quy đổi VNĐ khoản nợ trên theo tỷ giá 25.504 VND/USD (ngày 14/11/2024) là 98.115.050.727 đồng (Chín mươi tám tỷ, một trăm mười lăm triệu, không trăm năm mươi nghìn, bảy trăm hai mươi bảy đồng), trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày 20/11/2024.
- Kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
-
- Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo các hợp đồng thế chấp sau:
- + Nhà đất tại B N, phường C, TP ., tỉnh Long An đứng tên ông Lê Văn L theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: B1 467722, Số vào sổ cấp GCN: CH 01523 do U, tỉnh Long An cấp ngày 30/12/2011 và Hợp đồng thế chấp số 348/EIB/SG-TD/BLTS/2012 được công chứng tại Phòng C tỉnh Long An ngày 31/07/2012.
- + Nhà đất tại số A Bờ Kinh B, phường C, thị xã T (nay là số F đường H, phường C, TP.), tỉnh Long An đứng tên ông Lê Văn L theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hồ sơ gốc số 506 do UBND tỉnh U cấp ngày 22/08/1997 và Hợp đồng thế chấp số 255/EIB/SG-TD/BLTS/2012 ngày 07/06/2012 được công chứng tại phòng C tỉnh Long An ngày 07/06/2012.
-
+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất tại:
- Thửa đất số 287, tờ bản đồ số 3, địa chỉ xã M, huyện T, Long An đứng tên Công ty TNHH T2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 675657, Số vào sổ cấp GCN: T00016QSDĐ/0305-LA do UBND tỉnh U cấp ngày 27/9/2002.
- Thửa đất số 289, tờ bản đồ số 3, địa chỉ xã M, huyện T, Long An, đứng tên Công ty TNHH T2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 065494, Số vào sổ cấp GCN: T0003 do UBND tỉnh U cấp ngày 10/03/2005.
- Nhà máy sản xuất chế biến nhân điều xuất khẩu tại ấp B, quốc lộ F, xã M, huyện T, Long An, đứng tên Công ty TNHH T2 theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo Công văn số 02/CN-SXD do Sở Xây Dựng tỉnh L cấp ngày 14/01/2004.
-
Nhà xưởng sản xuất chế biến nhân điều xuất khẩu tại quốc lộ F, xã M, huyện T, Long An, đứng tên Công ty TNHH T2 theo giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo hồ sơ gốc số HSG.16 do UBND tỉnh U cấp ngày 08/03/2007.
(Theo Hợp đồng thế chấp số 257/EIB/SG-TD/TCTS/2012 được công chứng tại phòng C tỉnh Long An ngày 07/06/2012).
- + Xe ô tô Toyota, biển số đăng ký: 62L-9339 đứng tên Công ty TNHH T2 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 004859 do Phòng C1 công an tỉnh L cấp ngày 15/11/2009 và Hợp đồng thế chấp số 167/EIB/SG-TS/TCTS/2013 ngày 14/05/2013 được công chứng tại văn phòng C2 tỉnh Long An ngày 14/05/2013.
- + Lô hạt điều còn lại được lưu giữ tại nhà xưởng và kho hàng của Công ty T2 theo Hợp đồng thế chấp số 479/EIB/SG-TD/2012 ngày 07/06/2012 và Hợp đồng thế chấp số 526/EIB/SG-TD/2012 ngày 20/12/2012.
- - Trong trường hợp xử lý tài sản thế chấp không đủ thu hồi nợ thì Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi kết thúc số nợ trên.
3. Về án phí, chi phí tố tụng:
- - Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 103.057.500đ (Một trăm lẻ ba triệu, không trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm đồng).
- Ngân hàng Thương mại cổ phần X không phải chịu án phí. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần X số tiền tạm ứng án phí do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Q của các tổ chức tín dụng Việt Nam đã nộp là 87.632.000đ (Tám mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004330 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
-
- Về chi phí tố tụng:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 chịu toàn bộ chi phí tố tụng số tiền là 5.000.000đ. Do Ngân hàng Thương mại cổ phần X đã tạm nộp nên Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 phải nộp để hoàn lại cho nguyên đơn số tiền là 5.000.000đ.
- Khoản chi cho việc xử lý tài sản (theo Biên bản về việc giải quyết việc thi hành án của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Tân An ngày 17/10/2024): 51.650.000đ. Công ty trách nhiệm hữu hạn T2 thống nhất chịu số tiền này.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Ngọc Tuyến |
Quyết định số 13/2024/QĐST-KDTM ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 13/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Vàm Cỏ Tây phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất khẩu Việt Nam tính đến ngày 20/11/2024 số tiền là 3.847.045,59 USD.
