|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 13/2024/QĐCNHGT - DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phú Bình, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Bà Dương Thị N, sinh năm 1938; Chị Sầm Thị T và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị D, sinh năm 1966; Bà Dương Thị D1, sinh năm 1968; bà Dương Thị M, sinh năm 1971; Bà Dương Thị M1, sinh năm 1978; Bà Dương Thị M2, sinh năm 1967; Chị Dương Thị N1, sinh năm 1992; Chị Dương Thị N2, sinh năm 1992; Chị Dương Thị N3, sinh năm 2001; Cháu Dương Thanh B, sinh ngày 28/3/2008 ; cháu Dương Thị Thanh H, sinh ngày 07/4/2010; Cháu Sầm Thị Linh Đ, sinh ngày 16/6/2018 (Người đại diện theo pháp luật của cháu B, cháu H, cháu Đ: Chị Sầm Thị T);
Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn chia tài sản chung, yêu cầu chia thừa kế; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Dương Thị N, sinh năm 1938
Địa chỉ: Xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
- Người bị kiện: Chị Sầm Thị T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
Bà Dương Thị M2, sinh năm 1967
Địa chỉ: xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Dương Thị D, sinh năm 1966
- Bà Dương Thị D1, sinh năm 1968
- Dương Thị M, sinh năm 1971
- Bà Dương Thị M1, sinh năm 1978
- Chị Dương Thị N1, sinh năm 1992
- Chị Dương Thị N2, sinh năm 1992
- Chị Dương Thị N3, sinh năm 2001
- Cháu Dương Thanh B, sinh ngày 28/3/2008
- Cháu Dương Thị Thanh H, sinh ngày 07/4/2010
- Cháu Sầm Thị Linh Đ, sinh ngày 16/6/2018
Địa chỉ: xóm Đoàn Kết, xã Xuân Phương, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: xóm C, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Địa chỉ: xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ: Xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Người đại diện theo ủy quyền của Chị N1, chị N2, chị N3: bà Dương Thị M2 – mẹ đẻ
Người đại diện theo pháp luật của cháu B, cháu H, cháu Đ: Chị Sầm Thị Tấm
Đị chỉ: Xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
Đối với yêu cầu chia tài sản chung và chia di sản thừa kế:
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận QSD đất số 00475 QSD Đ 549/2002/QD-UB/H ngày 11/7/2002 do UBND huyện P cấp mang tên hộ ông Dương Văn Đ2, gồm các thửa đất 268-1, tờ bản đồ số 7, diện tích: 300m2; thửa 268-2, tờ bản đồ số 7, diện tích: 40m2 ( trên bản đồ địa chính và theo hiện trạng đo đạc thể hiện là một thửa 268, diện tích đo đạc thực tế 332,1m2); Thửa 1087, tờ bản số 4, diện tích: 210m2; thửa 1033A, tờ bản đồ số 4, diện tích: 100m2; thửa 1178, tờ bản đồ số 4, diện tích 600m2; thửa 64-1, tờ bản đồ số 5, diện tích 332m2 là tài sản chung của hộ gia đình gồm các thành viên ông Dương Văn H1 (đã chết), bà Dương Thị N, ông Dương Văn Đ2 (đã chết).
- Quyền sử dụng đất số 1071, tờ bản đồ số 4, diện tích 320m2 theo giấy chứng nhận QSD số BB 071077 do UBND huyện P cấp ngày 31/12/2011 mang tên Ông Dương Văn H1 và bà Dương Thị N là tài sản chung của ông H1, bà N.
- Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận QSD đất số CA 472492 do UBND huyện P cấp ngày 12/4/2016 mang tên ông Dương Văn Đ2, bà Sầm Thị T gồm thửa 64-2, tờ bản đồ số 5, diện tích 333m2 là tài sản chung của ông Đ2, bà T.
- Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận QSD đất số CA 472491 do UBND huyện P cấp ngày 12/4/2016 mang tên ông Dương Văn Đ2, bà Sầm Thị T gồm thửa 403, tờ bản đồ số 7, diện tích 150 m2; thửa 404, tờ bản đồ số 7, diện tích 115m2 (theo đo đạc hiện trạng thửa 403,404 là 258,3m2) là tài sản chung của ông Đ2, bà T.
- Những người thừa kế thuộc hàng thừa nhất của ông Dương Văn H1 gồm: Bà Dương Thị N, ông Dương Văn T1 (chết năm 2023 – hàng thừa kế thứ nhất của ông T1 gồm: bà Dương Thị N, bà Dương Thị M2, chị Dương Thị N2, chị Dương Thị N1, chị Dương Thị N3), ông Dương Văn Đ2 (đã chết năm 2023 – hàng thừa kế thứ nhất của ông Đ2 gồm: Bà Dương Thị N, chị Sầm Thị T, cháu Dương Thanh B, cháu Dương Thị Thanh H, cháu Sầm Thị Linh Đ - người đại diện theo pháp luật: chị Sầm Thị T), bà Dương Thị D, bà Dương Thị D1, bà Dương Thị M, bà Dương Thị M1.
Các đương sự nhất trí thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của hộ gia đình và di sản thừa kế của ông Dương Văn H1 và anh Dương Văn Đ2 như sau:
- Toàn bộ tài sản là phần di sản thừa kế của ông Dương Văn H1, các đồng thừa kế khác của ông H1 gồm bà D, bà D1, bà M, bà M1, Phần thừa kế của ông Dương Văn T1 (đã mất) (những người thừa kế của ông T1 là bà M2, chị N1, chị N2, chị N3) nhất trí từ chối hưởng di sản, để lại toàn bộ cho bà Dương Thị N và chị Sầm Thị T và 03 con chung của chị T, anh Đ2 gồm cháu Dương Thanh B, cháu Dương Thị Thanh H, cháu Sầm Thị Linh Đ (Đại diện theo pháp luật - chị Sầm Thị T) quản lý sử dụng. Di sản thừa kế của ông H1, anh Đ2 được chia cho bà Dương Thị N, chị T và 03 con chung của chị T, anh Đ2 gồm cháu Dương Thanh B, cháu Dương Thị Thanh H, cháu Sầm Thị Linh Đ (Đại diện theo pháp luật - chị Sầm Thị T) và tặng cho lại một phần cho bà Dương Thị M2 quản lý sử dụng.
- Phân chia quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung của hộ gia đình và di sản thừa kế của ông H1, anh Đ2 như sau:
* Bà Dương Thị N được quản lý, sử dụng:
- Đất ở, đất vườn: thửa 403, tờ bản đồ số 7, diện tích 103,1m2 đất ở; thửa 404, tờ bản đồ số 7, diện tích 80,1 m2 đất vườn (theo hiện trạng đo đạc thực tế).
- Đất canh tác: Bà Dương Thị N được quản lý, sử dụng thửa 1178, tờ bản đồ số 4, diện tích: 600m2; Thửa 1071, tờ bản đồ số 4, diện tích: 320m2.
* Chị Sầm Thị T và 03 con chung của chị T và anh Đ2 gồm cháu Dương Thanh B, cháu Dương Thị Thanh H, cháu Sầm Thị Linh Đ (Đại diện theo pháp luật - chị Sầm Thị T) được quản lý, sử dụng:
- Đất ở, đất vườn: thửa 268-1, tờ bản đồ số 7, diện tích: 300m2, đất thổ cư; thửa 268-2, tờ bản đồ số 7, diện tích 32,1 m2, đất vườn. (theo hiện trạng đo đạc thực tế).
Tài sản trên đất gồm: 01 nhà chính cấp 4, mái lợp ngói, hiên đổ bê tông, 01 nhà bếp, mái lợp ngói, mái trước bếp lợp tôn; 01 nhà bếp mái lợp phiprôximăng, Công trình phụ (nhà tắm, nhà vệ sinh, khu chăn nuôi), mái lợp phiproximăng, mái trước nhà tắm, nhà vệ sinh lợp tôn; 01 sân lát gạch đó; 01 lối đi ra cổng đổ bê tông.
- Đất canh tác: Thửa 1087, tờ bản đồ số 4, diện tích 210m2; Thửa 1033-A, tờ bản đồ số 4, diện tích 100m2; Thửa 64-1, tờ bản đồ số 5, diện tích 322m2; Thửa 64-2, tờ bản đồ số 5, diện tích 333m2.
* Đối với yêu cầu độc lập của bà Dương Thị M2: Bà Dương Thị N và các đồng thừa kế của anh Đ2 gồm chị T và 03 con chung của chị T, anh Đ2 gồm cháu Dương Thanh B, cháu Dương Thị Thanh H, cháu Sầm Thị Linh Đ (Đại diện theo pháp luật - chị Sầm Thị T) nhất trí tặng cho lại bà Dương Thị M2 quản lý, sử dụng một phần đất ở tại thửa 403, diện tích 39,8m2; đất vườn tại thửa 404, diện tích 35,3m2, cùng thuộc tờ bản đồ số 7.
Bà Dương Thị M2 được quản lý, sử dụng: đất ở tại thửa 403, diện tích 39,8m2; đất vườn tại thửa 404, diện tích 35,3m2, cùng thuộc tờ bản đồ số 7. Vị trí đất tại xóm T, xã Ú, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
( Diện tích đất theo thỏa thuận trên có bản đồ trích đo hiện trạng kèm theo)
Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất theo thỏa thuận phân chia trên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hà |
Quyết định số 13/2024/QĐCNHGT - DS ngày 28/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận kết quả hòa giải thành về việc chia tài sản chung và chia di sản thừa kế
- Số quyết định: 13/2024/QĐCNHGT - DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận kết quả hòa giải thành về việc chia tài sản chung và chia di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thoả thuận
