|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN Số: 13/2024/QĐCNHGT-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hàm Thuận Bắc, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả kết quả hòa giải thành của ông Ngô Văn T, bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Văn C, bà Lê Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 13 tháng 6 năm 2024 của bà ông Ngô Văn T, bà Phạm Thị B.
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Ngô Văn T – Sinh năm 1959. Bà Phạm Thị B – Sinh năm 1962.
- Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn C – Sinh năm 1966. Bà Lê Thị T – Sinh năm 1965.
- Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
Ông Ngô Văn T, bà Phạm Thị B yêu cầu ông Nguyễn Văn C, bà Lê Thị T phải trả cho vợ chồng ông bà số tiền là 224.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi bốn triệu đồng), trong đó tiền gốc là 200.000.000 đồng (theo hợp đồng vay tiền ký ngày 21/12/2023, số tiền là 100.000.000 đồng và theo giấy mượn tiền không ghi ngày tháng, số tiền là 100.000.000 đồng), tiền lãi từ ngày vay đến nay chỉ yêu cầu 24.000.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn C, bà Lê Thị T tự nguyện thỏa thuận, đồng ý trả cho Ông Ngô Văn T, bà Phạm Thị B số tiền là 224.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi bốn triệu đồng), trong đó tiền gốc là 200.000.000 đồng (theo hợp đồng vay tiền ký ngày 21/12/2023, số tiền là 100.000.000 đồng và theo giấy mượn tiền không ghi ngày tháng, số tiền là 100.000.000 đồng) và tiền lãi từ ngày vay đến nay chỉ yêu cầu 24.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mi Mi |
Quyết định số 13/2024/QĐCNHGT-DS ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 13/2024/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
