|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 13/2024/QĐST-DS |
Vĩnh Tường, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 57/2024/TLST - DS ngày 21 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (S); Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lã Thị H – chức vụ: Phó Giám đốc Khối xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ
Người nhận uỷ quyền lại: Ông Phạm Ngọc T1 – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đ và ông Lê Văn T2 – Giám đốc khởi kiện KV Hà Nội Ngân hàng Đ (Theo văn bản ủy quyền số 1884/2023/UQ-SeABank ngày 02/12/2023)
Bị đơn: Ông Trần Văn H1, sinh năm 1982 và bà Phùng Thị H2, sinh năm 1989; đều cùng địa chỉ: thôn L, xã Y, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn H1, bà Phùng Thị H2 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF2220700402/HDTD/H10-TVH ngày 01/08/2022, khế ước nhận nợ ngày 08/8/2022 tính đến hết ngày 06/8/2024 là 1.170.834.392 đồng (trong đó nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 8.572.877 đồng, nợ lãi quá hạn 162.261.515 đồng) và số tiền nợ theo Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 07/07/2022 tính đến hết ngày 06/8/2024 là 77.518.570 đồng (trong đó: nợ gốc 50.000.000 đồng; nợ lãi quá hạn 27.518.570 đồng). Tổng số nợ của hai khoản vay là: 1.248.352.962 đồng (trong đó, nợ gốc: 1.050.000.000đ; nợ lãi trong hạn 8.572.877đ, nợ lãi quá hạn 189.780.085đ và toàn bộ tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF2220700402/HDTD/H10-TVH ngày 01/08/2022 và khế ước nợ ngày 08/08/2022 với mức lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn là 16.19%/năm, lãi suất áp dụng với lãi chậm trả là 10%/năm tính trên dư nợ lãi chậm trả và lãi chậm trả của khoản thẻ tín dụng là 51%/năm tương ứng với thời gian chậm trả từ ngày 07/08/2024 cho đến khi ông H1, bà H2 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
Trường hợp ông Trần Văn H1, bà Phùng Thị H2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ gốc và lãi theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF2220700402/HDTD/H10-TVH ngày 01/08/2022, Khế ước nhận nợ ngày 08/8/2022 và Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 07/07/2022 thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay là: Toàn bộ quyền sử dụng 272m² đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 739, tờ bản đồ số 8, địa chỉ: Thôn L, xã Y, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 259999, số vào sổ cấp GCN: CS 01216 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 03/06/2022 cho ông Trần Văn H1. Nguồn gốc sử dụng đất: Nhận tặng cho quyền sử dụng đất của ông Trần Mạnh Q.
Diện tích thửa đất qua đo đạc thực tế sử dụng là: 295,9m².
Diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 272,0m².
Diện tích còn lại nằm ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 23,9m².
Tài sản gắn liền với đất gồm: 01 nhà 01 tầng khép kín, mái bằng; 01 sân gạch trước nhà phía trên là mái tôn 02 lớp khung mạ kẽm; 01 sân gạch cạnh nhà trên lợp mái tôn 01 lớp khung mạ kẽm và 01 bể nước.
Quá trình giải quyết vụ án các đương sự đều xác định toàn bộ đất và tài sản trên đất nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đ; còn đất và tài sản làm trên đất nằm ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thuộc tài sản thế chấp.
Quá trình thi hành án đối với tài sản đảm bảo chỉ được thi hành đối với phần diện tích đất và tài sản trên phần diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính từ lòng đất lên cao. Trường hợp quá trình thi hành án nếu công trình của bên bị thi hành án ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì bên được thi hành án hoàn toàn chịu trách nhiệm.
(Cơ sở để hiện trạng đất và tài sản trên đất do Công ty cổ phần T3 thực hiện).
Trường hợp khi xử lý tài sản mà không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Trần Văn H1, bà Phùng Thị H2 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Về chi phí tố tụng: Về chi phí xem xét, thẩm định đất với số tiền là 6.000.000 đồng. Các đương sự đều thống nhất ông Trần Văn H1 và bà Phùng Thị H2 phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định theo quy định của pháp luật. Do Ngân hàng TMCP Đ đã nộp số tiền trên và đã chi phí xong nên ông H1, bà H2 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền trên khi thực hiện việc tất toán khoản vay.
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Đ có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định là 6.000.000 đồng cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Văn H1 và bà Phùng Thị H2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án căn cứ theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Trần Văn H1, bà Phùng Thị H2 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là 24.725.294 đồng (làm tròn là 24.725.000đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.700.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004896 ngày 17 tháng 05 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Lương Văn Tuấn |
Quyết định số 13/2024/QĐST-DS ngày 14/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Số quyết định: 13/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chap hop dong tin dung
