Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PLEIKU

TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QÐST-HNGĐ

Pleiku, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 939/2023/TLST-HNGĐ ngày 28-12-2023 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Khánh H, sinh năm 1993.
  2. Địa chỉ: Số A Hẻm B đường P, tổ D, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

  3. Chị Thái Minh T, sinh năm 1993.
  4. Địa chỉ: Số A Hẻm B đường P, tổ D, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 20/11/2017.

Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất hoà. Nguyên nhân là do tính cách không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay, anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T có 02 con chung là Nguyễn Quang K, sinh ngày 06/8/2020 và Nguyễn Thái H1, sinh ngày 30/01/2023. Ly hôn anh H và chị T thoả thuận giao hai con chung là Nguyễn Quang K, sinh ngày 06/8/2020 và Nguyễn Thái H1, sinh ngày 30/01/2023 cho chị Thái Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T thoả thuận anh H cấp dưỡng nuôi hai con chung là Nguyễn Quang K, sinh ngày 06-8-2020 và Nguyễn Thái H1, sinh ngày 30-01-2023, một tháng 7.000.000 đồng/2 con, mỗi con 3.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2024 cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

[4] Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T có 02 con chung là Nguyễn Quang K, sinh ngày 06/8/2020 và Nguyễn Thái H1, sinh ngày 30/01/2023. Ly hôn anh H và chị T thoả thuận giao hai con chung là Nguyễn Quang K, sinh ngày 06/8/2020 và Nguyễn Thái H1, sinh ngày 30/01/2023 cho chị Thái Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T thoả thuận anh H cấp dưỡng nuôi hai con chung là Nguyễn Quang K, sinh ngày 06-8-2020 và Nguyễn Thái H1, sinh ngày 30-01-2023, một tháng 7.000.000 đồng/2 con, mỗi con 3.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2024 cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001161 ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; anh Nguyễn Khánh H và chị Thái Minh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND thành phố Pleiku;
  • - Chi cục THADS thành phố Pleiku;
  • - UBND phường Thống Nhất, TP Pleiku (ngày KH 20/11/2017; Số: 76/2017).
  • - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đoàn Thị Thanh Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 13/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger