|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 13/2024/QĐST-DS |
Lục Ngạn, ngày 04 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.
- Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên M (nay là Công ty Cổ phần M).
- Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I đường D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn D – Chuyên viên Xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền về việc nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng tại Tòa số 131/2024/UQ-MARS(VPB) ngày 08/3/2024).
- - Bị đơn:
- 1. Ông Trịnh Văn N, sinh năm 1966.
- 2. Bà Nông Thị C, sinh năm 1966.
- Đều cư trú: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Trịnh Văn T1, sinh năm 1990.
- Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- (Theo Giấy ủy quyền ngày 22 tháng 5 năm 2024).
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C phải trả Công ty Cổ phần M tổng số nợ gốc, tiền lãi phải trả, lãi phạt chậm trả: 3.102.936.692 đồng (Ba tỷ, một trăm linh hai triệu, chín trăm ba mươi sáu nghìn, sáu trăm chín mươi hai đồng). Phương thức trả nợ thành 02 lần, cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 30/6/2024 (dương lịch): Ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C phải trả Công ty cổ phần M số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Lần 2: Ngày 30/7/2024 (dương lịch): Ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C phải trả Công ty cổ phần M số tiền 3.052.936.692 đồng (Ba tỷ, năm mươi hai triệu, chín trăm ba mươi sáu nghìn, sáu trăm chín mươi hai đồng).
2.2. Ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C phải chịu tiền lãi suất phát sinh từ ngày 28/5/2024 đến khi ông, bà thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi quá hạn, lãi chậm trả, lãi phát sinh cho Công ty cổ phần M theo Hợp đồng tín dụng số: LN 2101153288243 ngày 22/01/2021 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V và vợ chồng ông N, bà C.
2.3. Sau khi thanh toán xong toàn bộ số tiền gốc, lãi phát sinh, lãi quá hạn, lãi chậm trả cho Công ty cổ phần M thì Công ty cổ phần M sẽ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri DA 998120, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS01027 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 29/12/2020 mang tên ông Trịnh Văn N.
2.4. Nếu đến hạn trả nợ ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C không thanh toán cho Công ty Cổ phần M thì Công ty có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên và phát mại tài sản theo Hợp đồng thế chấp số: 820/HĐTC-2021, số công chứng 90, quyển sổ số 01/2021TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 20/01/2021 tại Văn phòng C1 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V và vợ chồng ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C để thanh toán nợ tại Ngân hàng cụ thể như sau: Toàn bộ diện tích đất và tài sản trên thửa đất số 63, tờ bản đồ số 113, địa chỉ thửa đất tại thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri DA 998120, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS01027 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 29/12/2020 mang tên ông Trịnh Văn N.
2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Vợ chồng ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C phải trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V do Công ty Cổ phần M kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
2.6. Về án phí: Ông Trịnh Văn N, bà Nông Thị C chịu 46.529.367 đồng (Bốn mươi sáu triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, ba trăm sáu mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V do Công ty Cổ phần M kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng số tiền 43.241.000 đồng (Bốn mươi ba triệu, hai trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu số 0000521 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hiếu |
3
Quyết định số 13/2024/QĐST-DS ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 13/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
