Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn Thành Công 1, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Nịnh Văn Đ, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn Thành Công 1, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nịnh Văn Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2012 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã T, tỉnh Tuyên Quang), cấp ngày 03 tháng 7 năm 2012 cho chị Trần Thị P và anh Nịnh Văn Đ không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Giao cháu Nịnh Hải Đ, sinh ngày 08 tháng 9 năm 2012 và cháu Nịnh Hải H, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2016 cho chị Trần Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nịnh Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P chưa có yêu cầu; anh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
  • Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
  • - Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
  • - Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Chị Trần Thị P và anh Nịnh Văn Đ thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND KV2-Tuyên Quang;
  • - UBND xã T (nơi ĐKKH);
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Lương Thanh Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 13/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger