|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 13/2025/QÐST-HNGĐ |
Đồng Tháp, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (địa chỉ sau sáp nhập là ấp A, xã B, tỉnh Đồng Tháp).
2/ Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Tổ A, ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (địa chỉ sau sáp nhập là ấp D, xã B, tỉnh Đồng Tháp).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Kiều O thống nhất như sau:
Anh K và chị O qua quen biết, tìm hiểu và tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 15/11/2012. Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, thời gian gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cách làm ăn và nuôi dạy con. Nay anh K và chị O thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Diễm N, sinh ngày 30/11/2012. Khi ly hôn, anh K và chị O thỏa thuận anh K sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Diễm N, chị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Diễm N do anh K không có yêu cầu.
Chị Nguyễn Thị Kiều O có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
[3] Về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh K và chị O mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Kiều O thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Nguyễn Trung K được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Diễm N, sinh ngày 30/11/2012, chị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh K không có yêu cầu.
- Chị Nguyễn Thị Kiều O có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Kiều O đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh K, chị O đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002679, ngày 22 tháng 9 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |
Quyết định số 13/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 13/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
