Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THỦY

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2025/QÐST-HNGĐ

Bình Thủy, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 151/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Kim N, sinh năm 1990. Địa chỉ thường trú: Khu V, phường T, Thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ liên hệ: Số B, đường N, phường A, quận N, TP ..

Bị đơn: Ông Dương Hoàng N1, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số F, khu V, đường P, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Kim N và ông Dương Hoàng N1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Kim N và ông Dương Hoàng N1 thuận tình ly hôn.
    • Về con chung: Quá trình chung sống có 01 con chung là cháu Lê Ngọc N2 (nữ) sinh ngày 14/02/2022. Bà N và ông N1 thống nhất giao con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N2 đến tuổi trưởng thành, ông N1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
    • Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông N1, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác khi có yêu cầu.
    • Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001080 ngày 11/10/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy thành án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà N được nhận lại.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Cần Thơ;
  • - VKSND Q. Bình Thủy;
  • - Chi cục THADS quận Bình Thủy;
  • - UBND xã Đông Hải, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hs.

THẨM PHÁN

Phùng Kim Toan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 13/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Bà Lê Kim N, sinh năm 1990. Địa chỉ thường trú: Khu V, phường T, Thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Địa chỉ liên hệ: Số B, đường N, phường A, quận N, TP .. Bị đơn: Ông Dương Hoàng N1, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số F, khu V, đường P, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger