Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13 /2025/QÐST-HNGĐ

Phú Thọ, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị N, sinh năm 2001

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2000

Đều có địa chỉ: Khu A, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ (Nay là khu A, xã P, tỉnh Phú Thọ).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Ngọc H
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Đăng K, sinh ngày 18 tháng 4 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên.
    • Chị N cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho anh H là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng 12/2025 đến khi con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.
    • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
    • - Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Ngọc H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Mai Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002731 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 2;
  • - UBND xã Phùng Nguyên, tỉnh Phú Thọ
  • (đăng ký ngày 22/12/2023)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Đức Xiêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 13/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger