Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN T1

TỈNH T2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ

T1, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/TB-TLVA ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị D1, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn RTN, xã NT, huyện T1, tỉnh T2.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Thôn RTN, xã NT, huyện T1, tỉnh T2.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D1 và anh Nguyễn Văn Đ1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị D1 và anh Nguyễn Văn Đ1 có 01 con chung là Nguyễn DL, sinh ngày 03/04/2013. Giao cho anh Nguyễn Văn Đ1 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn DL; chị Trần Thị D1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ1. Chị Trần Thị D1 có quyền đi lại, chăm sóc con chung không ai được cản trở; việc cấp dưỡng nuôi con chung, thay đổi người nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất có tài sản chung, đã tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị D1 phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị D1 đã nộp 32.000.000 đồng gồm 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 31.700.000 đồng án phí chia tài sản tại Biên lai tạm ứng án phí số 0002756 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh T2; đối trừ, trả lại chị Trần Thị D1 31.850.000 đồng (Ba mươi mốt triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng), bao gồm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 31.700.000 đồng (Ba mươi mốt triệu bảy trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện T1;
  • - Chi cục THADS huyện T1;
  • - UBND xã NT (GCN Kết hôn số 37
  • ngày 29/5/2012);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đồng Ngọc Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 13/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCN TTLH D-Đ1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger