Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QÐST-DS

Thuận Hóa, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 3, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (V1); địa chỉ trụ sở: Số A đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên lạc: Số B đường L, phường P, quận T, thành phố H;

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Phan Quỳnh H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP C (V1) – Chi nhánh H1 (Theo văn bản ủy quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/6/2024);

- Người được ủy quyền lại: Ông Trần Quốc K, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C (V1) – Chi nhánh H1; ông Dương Tuấn V, chức vụ: Trưởng phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C (V1) – Chi nhánh H1 và ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP C (V1) – Chi nhánh H1 (Theo văn bản ủy quyền lại số 548/UQ-CNTTH-TH ngày 27/9/2024);

* Bị đơn: Ông Bùi Thanh T1, sinh năm 1984 và bà Văn Thị Thu M, sinh năm 1989; cùng địa chỉ: Số A đường Đ, phường A, quận T, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Ông Bùi Thanh T1 và bà Văn Thị Thu M công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP C (V1) số tiền tính đến ngày 18/02/2025 là 2.096.216.559 đồng (Hai tỷ không trăm chín mươi sáu triệu hai trăm mười sáu nghìn năm trăm năm mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 1.947.340.000 đồng (Một tỷ chín trăm bốn mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là 147.854.781 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng); nợ lãi quá hạn là 1.021.778 đồng (Một triệu không trăm hai mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng). Cụ thể:

Đối với hợp đồng cho vay số TRUNG.BT/2022-HĐCV/NHCT460 ngày 08/3/2022 là 1.992.002.900 đồng (Một tỷ chín trăm chín mươi hai triệu không trăm lẻ hai nghìn chín trăm đồng). Trong đó nợ gốc là 1.850.150.000 đồng (Một tỷ tám trăm năm mươi triệu một trăm năm mươi nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là 141.082.655 đồng (Một trăm bốn mươi mốt triệu không trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm năm mươi lăm đồng), nợ lãi quá hạn là 770.245 đồng (Bảy trăm bảy mươi nghìn hai trăm bốn mươi lăm đồng).

Đối với hợp đồng cho vay số TRUNG.BT/2023-HĐCV/NHCT460 ngày 21/11/2023 là 104.213.659 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu hai trăm mười ba nghìn sáu trăm năm mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 97.190.000 đồng (chín mươi bảy triệu một trăm chín mươi nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là 6.772.126 đồng (Sáu triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn một trăm hai mươi sáu đồng), nợ lãi quá hạn là 251.533 đồng (Hai trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi ba đồng).

2.2. Về phương thức thanh toán:

Đến ngày 01/3/2025, ông Bùi Thanh T1 và bà Văn Thị Thu M phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP C (V1) số tiền tổng cộng là 2.096.216.559 đồng (Hai tỷ không trăm chín mươi sáu triệu hai trăm mười sáu nghìn năm trăm năm mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 1.947.340.000 đồng (Một tỷ chín trăm bốn mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng); nợ lãi trong hạn là 147.854.781 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng); nợ lãi quá hạn là 1.021.778 đồng (Một triệu không trăm hai mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi tám đồng).

Ông Bùi Thanh T1 và bà Văn Thị Thu M phải liên đới tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 19/02/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng cho vay số TRUNG.BT/2022-HĐCV/NHCT460 ngày 08/3/2022; hợp đồng cho vay số TRUNG.BT/2023-HĐCV/NHCT460 ngày 21/11/2023; giấy nhận nợ ngày 08/3/2022 và giấy nhận nợ ngày 21/11/2023 đã ký kết.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

- Trường hợp ông Bùi Thanh T1 và bà Văn Thị Thu M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP C (V1) có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 218, tờ bản đồ số 27, diện tích 92,5 m², tọa lạc tại địa chỉ thôn V, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là TDP V, phường T, quận T, thành phố H) theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 173775 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 08/02/2018, cập nhật thay đổi ngày 25/02/2022 đứng tên ông Bùi Thanh T1 và bà Văn Thị Thu M, theo hợp đồng thế chấp tài sản số TRUNG.BT/2022/HĐBĐ/NHCT460 ngày 03/3/2022.

- Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm vẫn không đủ thanh toán số tiền nợ thì ông Bùi Thanh T1 và bà Văn Thị Thu M phải có nghĩa vụ liên đới tiếp tục thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP C cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ, nay không phải nộp.

2.5. Về án phí tranh chấp:

Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hoà giải nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là: [72.000.000 đồng + ((2.096.216.559 đồng – 2.000.000.000 đồng) x 2%)]/2 = 36.962.165 đồng (làm tròn số là 36.962.000 đồng).

Các bên đương sự thỏa thuận ông Bùi Thanh T1 và bà Văn Thị Thu M phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 36.962.000 đồng.

Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 36.108.000 đồng (Ba mươi sáu triệu một trăm lẻ tám nghìn đồng) mà Ngân hàng TMCP C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005710 ngày 16/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Chi cục thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND quận Thuận Hóa;
  • - Chi cục THADS quận Thuận Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu DS.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hương Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2025/QÐST-DS ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 13/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger