|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI THÀNH PHỐ HUẾ Số: 13/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A Lưới, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thụ lý số: 14/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1 (tên viết tắt là V1); địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Tòa nhà S - A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H - Chức vụ: Giám đốc THN Trực tiếp và XLN Vùng – Vùng Bắc Trung B - Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng V1; Địa chỉ liên lạc: I Đ, phường Đ, quận P, thành phố H.
Người được ủy quyền lại: ông Phạm Văn K, ông Lê Nguyễn Hữu T, ông Lê Đức T1, ông Trương Võ Văn Q; Cùng địa chỉ: I Đ, phường Đ, quận P, thành phố H.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Công N, sinh năm 1998; địa chỉ: tổ C, tổ dân phố A, thị trấn A, huyện A, thành phố H.
2. Bà Lê Thị T2, sinh năm 1994; địa chỉ: thôn K, xã H, huyện A, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ và phương thức trả nợ:
Ông Nguyễn Công N và bà Lê Thị T2 công nhận nợ và phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q1 số tiền còn nợ, tính đến ngày 17/6/2025 là: 795.758.068 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ông N và bà T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Q1 số tiền 795.758.068 đồng. Trong đó:
- Hợp đồng tín dụng 4149844.22 ngày 06/12/2022 và phụ lục hợp đồng số 4149844(2).22 ngày 07/02/2024, số tiền còn nợ là 674.920.287 đồng (trong đó nợ gốc: 555.658.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 114.078.146 đồng, nợ lãi quá hạn: 5.184.141 đồng);
- Hợp đồng tín dụng số 3814240.24 ngày 06/02/2024, số tiền còn nợ là 120.837.781 đồng (trong đó nợ gốc là 106.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 14.305.179 đồng, nợ lãi quá hạn 532.602 đồng).
Kể từ ngày 18/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông N và bà T2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4149844.22 ngày 06/12/2022, phụ lục hợp đồng số 4149844(2).22 ngày 07/02/2024 và hợp đồng tín dụng số 3814240.24 ngày 06/02/2024 cho đến khi trả hết nợ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông N và bà T2 không trả được nợ như thoả thuận nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Q1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 235, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại tổ dân phố A, thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 742337 được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 21/10/2022 cho bà Nguyễn Thị L, được bà Nguyễn Thị L tặng cho ông Nguyễn Công N theo hồ sơ số 20044.048043.TA.CVS ngày 30/11/2022, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 5396592.22 ngày 07/12/2022 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng V1, bên thế chấp là ông N để Ngân hàng TMCP Q1 xử lý thu hồi nợ.
Trong trường hợp số tiền xử lý tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q1 thì ông Nguyễn Công N và bà Lê Thị T2 còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q1 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
2.2. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Công N và bà Lê Thị T2 tự nguyện chịu hoàn trả lại chi phí tố tụng 1.200.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng TMCP Q1
2.3. Về án phí: Do vụ án hòa giải thành, Các đương sự chịu 50% [20.000.000 đồng + 4% (795.758.068 đồng – 400.000.000 đồng)] = 17.915.000 đồng. Hai bên thỏa thuận ông N và bà T2 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 17.915.000 đồng
Trả lại cho Ngân hàng V1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 17.314.000 đồng mà Ngân hàng V1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A Lưới theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002302 ngày 28/4/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vĩnh |
Quyết định số 13/2025/QÐST-DS ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI THÀNH PHỐ HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 13/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
