Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM THUỶ

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QÐST- D1

Cẩm Thủy, ngày 25 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 74/2024/TB-TLVA ngày 29 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: - Công ty cổ phần M1

    Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, P. D, Q. C, TP Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Trưởng phòng XLN MB. Ông Cao Duy T1 uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Văn M - Chuyên viên xử lý nợ. Theo văn bản uỷ quyền số 2437/2024/UQ-MARS (VPB) ngày 30/11/2024

    - Ngân hàng Thương Mại Cổ phần V (V1)

    Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý – Ngân hàng TMCP V. Ông Đỗ Hoàng L uỷ quyền lại cho Bà Tống Thị L1 - Chuyên viên xử lý nợ.

    (Theo văn bản ủy quyền số 3012/2024/UQ-MARS(VPB) ngày 30/11/2024 của Ngân hàng V1).

    Bị đơn: Bà Triệu Thị N, Sinh năm 1981.

    Trú tại: Thôn T, xã C, huyện C, Thanh Hóa.

    Ông Bùi Văn T2 (đã chết).

    Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T2:

    - Bà Triệu Thị N (vợ của ông T2).

    Trú tại: Thôn T, xã C, huyện C, Thanh Hóa.

    - Bà Trương Thị T3, sinh năm 1939 (Mẹ đẻ của anh T2)

    Trú tại: Thôn T, xã C, huyện C, Thanh Hóa.

    Bà Trương Thị T3 ủy quyền cho chị N.

    - Cháu Bùi Triệu Thiên Â, sinh ngày 30/7/2017 (Là con đẻ của anh T2 và chị N)

    Trú tại: Thôn T, xã C, huyện C, Thanh Hóa.

    Người giám hộ cho cháu Bùi Triệu Thiên Â: Chị Triệu Thị N.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty cổ phần M1 tính đến ngày 17/3/2025: Nợ gốc 2.652.068.059đ. Nợ lãi 630.302.428₫ và lãi chậm trả 17.057.157. Tổng cộng cả gốc và lãi 3.299.427.644đ (Ba tỷ, hai trăm chín mươi chín triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn, sáu trăm bốn bốn đồng) theo các Hợp đồng tín dụng mà ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N đã ký với ngân hàng V1. Trong đó:

    • - Ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/3/2025 là: 2.980.921.890₫ (Hai tỷ, chín trăm tám mươi triệu, chín trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm chín mươi đồng). (Trong đó: Nợ gốc 2.395.291.108đ, nợ lãi 570.448.757đ và lãi chậm trả 15.182.025đ)
    • - Ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/3/2025 là: 318.505.754₫ (Ba trăm mươi tám, năm trăm linh năm nghìn, bảy trăm năm tư đồng) (Trong đó: Nợ gốc 256.776.951đ, nợ lãi 59.853.671đ và lãi chậm trả 1.875.132₫)

    Trường hợp ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N không thực hiện việc trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N đã thế chấp cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1 để đảm bảo thi hành án:

    Tài sản 1:

    Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ tửa đất số 658, tờ bản đồ 15, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa, theo “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 139625, Số vào sổ cấp GCN H01485 do Ủy ban Nhân dân huyện C cấp ngày 13/11/2019”, theo hợp đồng thế chấp số LN2303038525993/01, ngày 22/03/2023.

    Tài sản 2:

    Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ tửa đất số 1257, tờ bản đồ 10, bản đồ địa chính đo vẽ năm 2008 địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa theo “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CX 831123, Số vào sổ cấp GCN CS02110 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 28/10/2021”, theo hợp đồng thế chấp số LN2303038525993/02, ngày 22/03/2023.

    Tài sản 3:

    Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ tửa dất số 1655, tờ bản đồ 15 tại địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa theo “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CE 681183, Số vào sổ cấp GCN H00854 do Ủy ban nhân dân huyện ”, theo hợp đồng thế chấp số LN2303038525993/02, ngày 22/03/2023.

    Sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ để thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1, ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn lại cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1 đến khi thanh lý hợp đồng.

    Kể từ ngày 18/3/2025, ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

    Về án phí: Áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 6 điều 19, điểm b khoản 1 điều 24 và khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

    Các bên thỏa thuận ông Bùi Văn T2 và bà Triệu Thị N phải chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 48.994.276đ. Trả lại cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1 tiền tạm nộp tạm ứng án phí 51.234.395₫ theo biên lai thu số BLTU/24/0005081 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự
  • - VKSND Cẩm thuỷ
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Ánh Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2025/QÐST- D1 ngày 25/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 13/2025/QÐST- D1
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger