Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ BA ĐỒN

TỈNH QUẢNG BÌNH

Số: 13/2024/QĐST-TCDS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Đồn, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 6, 24 và 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST-TCDS ngày 23 tháng 4 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng N

      Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội

      Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc Ngân hàng N

      Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn M – Phó Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh huyện Q, Bắc Q.

      Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: ông Phạm Văn M – Phó Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh huyện Q, Bắc Q. Địa chỉ: Số C Q, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1974

      Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Số tiền ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị G còn nợ Ngân hàng N tạm tính đến ngày 22/7/2024 là 13.996.594.045 đồng, trong đó nợ gốc là 9.473.200.000 đồng, nợ lãi là 4.523.394.045 đồng.- Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị G có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ nói trên và số tiền lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc cho Ngân hàng N chậm nhất vào ngày 22/8/2024.

    • Trường hợp ông H và bà G vi phạm trả nợ nào theo cam kết như trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết giữa Ngân hàng và ông H, bà G để thu hồi nợ.

    • Tài sản thế chấp là: 01 Tàu đánh cá số đăng ký QB-98299-TS đã được Chi cục Thủy sản tỉnh Q cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 70131 ngày 31/5/2017, theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số [...]/HĐTC ngày 18/8/2016 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số [...]/HĐTC.01 ngày 09/8/2017, được ký kết giữa Ngân hàng N và ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị G.

    • Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (23/7/2024) cho đến khi thanh toán hết nợ gốc, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số [...]/HĐTD ngày 18/8/2016 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]/HĐTD/PL1 ngày 09/8/2017 được ký kết giữa Ngân hàng N và ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị G.

    • - Về án phí: ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị G chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 60.998.000 đồng để sung vào Ngân sách Nhà nước.

    • Ngân hàng N không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 118.413.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003316 ngày 17 tháng 4 năm 2024.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Nguyên đơn;
  • - Bị đơn;
  • - VKSND thị xã Ba Đồn;
  • - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2024/QĐST-TCDS ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 13/2024/QĐST-TCDS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger